Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
nhận dạng, đánh giá và
đối phó với những
nguyên nhân và hậu quả
của rủi ro với một tổ
chức.
gây tổn thất cho con
người.
Bản chất Là một hoạt động có
chủ đích của con người
Là một sự việc bất ngờ
Tính chất Mang tính chủ động.Là
chủ thể tác động vào rủi
ro
Mang tính bất ngờ.Là
đối tượng của quản trị
rủi ro
Thời gian xảy ra Chỉ có khi cần thiết và
có lợi cho doanh nghiệp
Xảy ra bất ngờ, không
lường trước và có thể ở
mọi lúc mọi nơi.
3.2. Phân tích một số trở ngại khi áp dụng quản trị rủi ro vào một tổ chức( 4)
-Đối với một tổ chức hoạt động trong một môi trường ít rủi ro, ổn định, không
có nhiều biến cố thì hoạt động quản trị rủi ro là không cần thiết.
Ví dụ đối với một trường trung học phổ thông ở Việt Nam hiện tại thì không cần
có hoạt động này.
-Nếu chi phí bỏ ra cho hoạt động quản trị rủi ro lớn hơn lợi ích mà hoạt động đó
mang lại thì quản trị rủi ro cũng không cần thiết.
-Đối với những tổ chức, doanh nghiệp nhỏ thì nhân lực, tiền, tầm để làm hoạt
động quản trị rủi ro.Thường thì các doanh nghiệp lớn kinh doanh nhiều ngành
nghề, ở nhiều quốc gia khác nhau thì mới cần có bộ phận chuyên trách việc này.
-Nhiều tổ chức vẫn giữ quan niệm rằng khi đã thiết kế máy móc, dụng cụ an
toàn thì không cần quản trị rủi ro nữa. Trong thực tế còn nhiều rủi ro phát sinh
ngoài sự việc đó mà không thể nào lường trước được.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Ví dụ,một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm mà an tâm khi mình đã lắp đặt máy
móc đúng theo tiêu chuẩn thì hoàn toàn sai lầm.Rủi ro có thể do có sự xuất hiện
của loại máy móc mới, hiện đại và tiết kiệm chi phí hơn
Câu 4 ) Trình bày các cách phân loại rủi ro trong hoạt động FDI ?
Trả lời :
Có 2 tiêu thức lớn để phân loại rủi ro trong hoạt động FDI là :
- Rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô .
- Rủi ro gắn với quá trình ra quyết định .
4.1) Rủi ro từ tác động của môi trường vĩ mô : gồm 5 loại :
4.1.1) Rủi ro về kinh tế :
Là rủi ro do các nhân tố kinh tế vĩ mô gây bất lợi cho các doanh nghiệp và được
thể hiện trên các yếu tố sau : suy thoái , lạm phát , thâm hụt cán cân thanh toán ,
tài khoản vãng lai quá lớn …
4.1.2 ) Rủi ro về chính trị :
Là sự thay đổi bất thường của các thể chế chính trị như quốc hữu hóa , bạo lực ,
bắt cóc …
4.1.3) Rủi ro về pháp lí :
Là sự thay đổi của luật pháp lien quan đến hoạt động kinh doanh của dự án
FDI .Rủi ro này thường dẫn đến các cuộc kiện tụng , tịch thu của chính quyền …
4.1.4) Rủi ro về cạnh tranh :
Là những áp lực bất ngờ không lường trước của chủ đầu tư trước sự thay đổi thị
hiếu của người tiêu dùng , sự gia tăng bất thường của các doanh nghiệp cùng
ngành …Rủi ro cạnh tranh có thể dẫn tới thu hẹp thị trường , dự án có thể bị
thôn tính …
4.1.5) Rủi ro về thông tin :
Là những thông tin sai lệch , chậm tiếp cận nguồn thông tin , xử lí thông tin
thiếu chính xác của nhà quản trị . Hậu quả là chủ đầu tư chậm chân hoặc thất bại
trong kinh doanh .
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
4.2 ) Rủi ro gắn với quá trình ra quyết định.
Gồm 3 loại .
4.2.1 ) Rủi ro ở giai đoạn trước quyết định .
Liên quan đến chất lượng và hiệu suất của hệ thống thông tin , đến khâu xử lý
thông tin và lập mô hình . Sai lệch , lỗi thời ,thiếu thông tin là những nguyên
nhân gây ra sai lầm , rủi ro trong việc đánh giá về môi trường và điều kiện đầu
tư .
4.2.2 ) Rủi ro liên quan đến bản thân việc ra quyết định .
Khi một quyết định được đưa ra sẽ có thể có rủi ro đi kèm với hậu quả của quyết
định sai lầm và rủi ro từ việc không chọn quyết định khác . Mỗi quyết định đầu
tư dù nghiên cứu kĩ tới đâu vẫn có thể dẫn tới 1 hậu quả xấu do không lường hết
được tác động của các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh .
4.2.3 ) Rủi ro ở giai đoạn sau quyết định .
Là sự không tương hợp với dự kiến ban hành hoặc các chi phí phát sinh do
quyết định ban hành . Như nguy cơ mất thị trường , các thay đổi bất lợi của
chính sách đầu tư , quản lý dự án của chính quyền nước sở tại … .
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Câu 5 Trình bày tóm tắt các nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động FDI
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
1.1Nghiên cứu nguồn
rủi ro: từ MT tự
nhiên, MT vĩ mô,
việc ra quyết định,
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
1.Nhận
dạng rủi ro
có thể xảy
ra trong
1.4.Các PP nhận
dạng rủi ro: nên sử
dụng kết hợp nhiều
PP nhận dạng rủi ro
1.3.Lập bảng danh
mục rủi ro: một
cách hệ thống→để
có kế hoạch theo
1.2.Nghiên cứu
đối tượng gặp rủi
ro: tài sản, tài
chính, con người,
1.5.Phân tích
hiểm họa trong
FDI: là ptích các
nguy cơ rủi ro
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
1.Nhận
dạng rủi ro
có thể xảy
ra trong
1.4.Các PP nhận
dạng rủi ro: nên sử
dụng kết hợp nhiều
PP nhận dạng rủi ro
1.3.Lập bảng danh
mục rủi ro: một
cách hệ thống→để
có kế hoạch theo
1.2.Nghiên cứu
đối tượng gặp rủi
ro: tài sản, tài
chính, con người,
1.5.Phân tích
hiểm họa trong
FDI: là ptích các
nguy cơ rủi ro
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
2. Đo
lường
rủi
ro,
tổn
thất
trong
hoạt
đông
FDI
2.1.
Các
phươn
g pháp
định
lượng
2.2.
Các
phươn
g
pháp
định
PP ước lượng tần số rủi ro:xem xét
tần suất xuất hiện của các loại rủi ro
→Xác định cái nào xuất hiện nhiều
PP phân tích cảm quan: Dự đoán rủi ro
trên cơ sở tổng hợp nhiều cái ngẫu
nhiên thành cái tất nhiên:
(1)ptích một cách khoa học các điều
Ước lượng MPC: MPC là giá trị tổn
thất có khả năng xảy ra với 1 sai số
nhất định. Phụ thuộc:phân phối chi
PP NPV:chú trọng vào giá trị thời
gian của tiền→ưu tiên DA có giá
trị kì vọng lớn hơn→lựa chọn nơi
PP chuyên gia: các chuyên gia nghiên
cứu,đánh giá cho điểm về mức độ
nghiêm trọng và tần suất xảy ra rủi
ro.Tổng hợp điểm đánh giá để dự đoán
PP xếp hạng mức độ ảnh hưởng tới rủi
ro:kết hợp so sánh liên hoàn giữa các
nhân tốt tác động tới rủi ro KD.Sự so
sánh được thể hiện bằng cách cho điểm
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Bảo hiểm là một biện pháp nhằm chia sẻ rủi ro , tổn thất cho mọi người
tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu. Khi lựa chọn bảo hiểm cho các dự án FDI,
nhà đầu tư cần tính toán chính xác nhu cầu và khả năng cũng như chiến lược
phát triển dự án của mình.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
3.Lựa
chọn bảo
hiểm cho
rủi ro
trong hoạt
Lựa chọn Cty BH đủ uy tín,tin cậy:các
Cty BH có tiềm lực tài chính lớn,kết quả
kinh doanh,có đủ uy tín mới có đủ khả
năng bồi thường tổn thất, rủi ro xảy ra.
Lựa chọn đối tượng được BH: tùy vào
tính chất hay mức độ ảnh hưởng của các
đối tượng BH tới kết quả của DA mà mua
BH theo các mức khác nhau.
Lựa chọn thời
gian BH: thời
điểm mua BH
là thời kì đối
tượng BH
chụi sức ép
của nguy cơ
rủi ro
cao.Cần phải
tính toán
Lựa chọn nơi
mua BH:nơi
mua BH ảnh
hưởng tới thủ
tục & kết quả
đòi bồi
thường.nên
mua BH ở Cty
lớn & gần vói
trụ sở của DN
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Kiểm soát rủi ro trong hoạt động FDI: là các biện pháp kĩ thuật, công cụ cố
gắng né tránh, đề phòng, hạn chế nhằm kiểm soát tần suất, mức độ tổn thất và
những ảnh hưởng không mong đợi khác của rủi ro.
Tài trợ rủi ro trong hoạt động FDI là tổng hợp các biện pháp kinh tế, kĩ thuật,
hành chính nhằm khôi phục trạng thái ban đầu của hoạt động FDI. Tổn thất từ
rủi ro là không thể tránh khỏi, để DA FDI tiếp tục được vận hành và đi vào khai
thác thì việc tài trợ rủi ro càng trở nên bắt buộc hơn.
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
4.1.Né tránh rủi ro:chủ động né tránh rủi ro
có thể xảy ra,loại bỏ những nguyên nhân
chính gây ra rủi ro. VD:hạn chế ĐT vào
lĩnh vực có nhiều rủi ro, hạn chế tối đa rủi
4.Kiểm soát
rủi ro trong
hoạt động
4.2.Chủ động chấp nhận
rủi ro: trên cơ sở dự báo
rủi ro sẽ xảy ra→ tìm
cách khắc phục, đương
đầu với rủi ro.Rủi ro
càng cao thì lợi nhuận
càng lớn.Chấp nhận rủi
ro + tính toán chi phí rủi
4.3.Giảm thiểu tổn
thất:gặp rủi ro→có tổn
thất.Kiểm soát rủi ro nhằm
hạn chế mức thấp nhất hậu
quả và ảnh hưởng do rủi ro
mang lại cho DN.
Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI_2
Câu 6 Trình bày phương hướng ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt
động FDI.
Trả lời:
Quản trị rủi ro là biện pháp khá đồng bộ của nhà quản trị để hạn chế rủi
ro. Tuy nhiên rủi ro lại rất ngẫu nhiên, đa dạng và phức tạp ngoài sự kiểm soát
Nhóm 8_ Quản trị kinh doanh quốc tế 49B
5.1.XD kế hoạch phục
hồi:là đề ra tổng thể
các biện pháp khả thi
cần thiết sẽ được áp
dụng nhằm hạn chế
hậu quả rủi ro,khôi
phục thị trường,khả
năng SXKD.
5.2.Thực hiện kế
hoạch phục hồi:áp
dụng các biện pháp
tổng hợp về KT-KT-
HC nhằm thực hiện
thành công kế hoạch
phục hồi Áp dụng
các biện pháp linh
5.3.Đánh giá lại:áp
dụng các biện pháp
điều chỉnh kịp thời
khi có sai lệch ở các
khâu,công đoạn và
sau toàn bộ quá trình
(1)Các biện pháp khẩn cấp:nhằm
đảm bảo an toàn nguồn nhân lực,
TS, thông tin….để tránh những
hậu quả tiếp theo.
(2)TH chương trình cứu giữ thị
trường: có nhiệm vụ đáp ứng
trong thời gian ngắn nhất cho
khách hàng cần ưu tiên.
(3)TH chương trình tái ĐT, KD:
nhằm đảm bảo cho DN tiếp tục
KD và thu lợi nhuận.Tiến hành
phân bổ các nguồn lực cho các
(4)TH quản lí phục hồi:phải có sự
phối hợp chặt chẽ cúa các bộ
phận.NQT cần có sự tính toán
chặt chẽ về nguồn lực,kiểm tra,
giám sát thường xuyên,áp dụng
KT tiên tiến để tiết kiệm chi phí.
5.Tài
trợ
rủi
ro,
tổn
thất
trong
hoạt
động
FDI
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét