Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Tìm hiểu về lãi xuất và chính sách lãi xuất của Việt Nam

Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Lãi suất tích hợp là loại lãi suất tính cho các khoản vay mà thời gian tín
dụng chia làm nhiều chu kỳ tính lãi, ở chu kỳ tính lãi đầu tiên lãi suất tích
họp đợc tính toán dựa trên cơ sở lãi suất đơn, nhng từ chu kỳ tính lãi thứ hai
trong thời hạn tín dụng do số vốn tín dụng thực tế đã đợc tích luỹ thêm phần
tiền lãi của chu kỳ trớc nên lãi suất đơn tính cho các chu kỳ sau sẽ lớn hơn
chu kỳ đầu và tích hợp lại chúng ta sẽ có một mức lãi suất cho suốt thời kỳ
khác so với mức lãi suất đơn ban đầu. Một cách đơn giản, chúng ta có thể
hiểu lãi suất tích họp là lãi suất có tính đến yếu tố lãi mẹ đẻ lãi con.
Phơng thức đo lờng lãi suất tích họp:
i
t
= (1+i)
1/t
-1
Trong đó: - i
t

là lãi suất tích hợp tại chu kỳ tính lãi bất kỳ (t) nào đó.
- i là lãi suất đơn hàng năm.
c. Lãi suất hoàn vốn.
Lãi suất hoàn vốn là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh
toán nhận đợc từ một khoản tín dụng với giá trị hôm nay của khoản tín dụng
đó.
Lãi suất hoàn vốn thờng đợc áp dụng đối với các khoản tín dụng mà việc
trả vốn và lãi theo định kỳ hoặc trả một khoản cố định theo định kỳ, chẳng
hạn vay cố định hoặc trái phiếu coupon.
Phơng pháp tính:
- Trờng hợp thời hạn tín dụng là n năm ta có
PV*(1+i)
n
=FV
n
hay PV=FV
n
/(1+i)
n
Trong đó - PV: giá trị hiện tại
- FV
n
: giá trị tơng lai sẽ đợc thanh toán của số tiền sau thời
gian tín dụng.
-Trờng hợp những khoản tín dụng trả từng phần cố định vào thời điểm
cuối mỗi năm trong suốt thời kỳ tín dụng thì ta có:
PV=FP/(1+i)
1
+FP/(1+i)
2
++FP/(1+i)
n


Trong đó FP: khoản thanh toán hàng năm đã biết.
Để tính lãi suất hoàn vốn (i) ta phải giải các phơng trình trên.
- Đối với trái phiếu Coupon, ngời sở hữu trái phiếu Coupon sẽ đợc thanh
toán số lợi nhuận ở dạng tiền Coupon cố định hàng năm và đến năm cuối
cùng của kỳ hạn sẽ nhận nốt số Coupon cuối cùng và toàn bộ tiền vốn. Do đó
ta có:
5
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
PV = C/(1+i)
1
+ C/(1+i)
2
+ + C/(1+i)
n
+ F/(1+i)
n
Trong đó: - C là số tiền coupon cố định nhận đợc hàng năm.
- F là số tiền vốn nhận đợc vào năm cuối cùng của kỳ hạn.
Giải phơng trình trên ta đợc lãi suất hoàn vốn (i) của trái phiếu Coupon.
Việc giải các phơng trình trên đợc thực nhờ các phần mềm tính toán của
máy tính hoặc tra bảng.
Nhằm làm đơn giản việc tính toán lãi suất hoàn vốn của các trái phiếu
trên thơng trờng một cách nhanh chóng, ngay cả khi không có máy tính cá
nhân và bảng số, hai hình thức vận dụng lãi suất hoàn vốn là lãi suất hoàn
vốn hiện hành và lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.
*Lãi suất hoàn vốn hiện hành.
Phơng pháp tính: bằng tỷ số giữa tiền thanh toán coupon hàng năm với
giá của trái phiếu đó.
i
c
= C/P
cb
Trong đó: - i
c
là lãi suất hoàn vốn hiện hành của trái phiếu coupon.
- P
cb
là giá của trái phiếu coupon.
- C là tiền coupon hàng năm.
*Lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.
Sử dụng cho các loại trái phiếu chiết khấu hay tính giảm, tức là để trả thu
nhập cho ngời mua ngời ta bán trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá của nó.
Để đơn giản ngời ta tính tỷ suất lợi nhuận của trái phiếu và coi tỷ suất đó nh
là lãi suất hoàn vốn:
i
tg
= {(F - P
tg
)/F}(360/N)
Trong đó: - i
tg
là lãi suất hoàn vốn trên cơ sở tính giảm.
- F là mệnh giá của trái phiếu tính giảm.
- P
tg
là giá bán trái phiếu.
- N số ngày tới khi đến hạn thanh toán của trái phiếu.
1.4. Một số phân biệt về lãi suất.
a. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa.
Tỷ lệ lạm phát hay tỷ lệ trợt giá của đồng tiền trong một thời gian nhất
định luôn làm cho giá trị thực trở nên nhỏ hơn giá trị danh nghĩa. Vì vậy, lãi
suất thực luôn nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa bởi tỷ lệ lạm phát nói trên.
- Trờng hợp tỷ lệ lạm phát (i
i
) không lớn hơn 10% thì lãi suất thực và lãi
suất danh nghĩa có liên hệ với nhau qua công thức:
6
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
i
r
= i
n
+ i
i
Trong đó: - i
r
là lãi suất thực
- i
n
là lãi suất danh nghĩa
- i
i
là tỷ lệ lạm phát
- Trờng hợp tỷ lệ lạm phát i
i
cao hơn 10% thì lãi suất thực phải tính theo
công thức sau:
i
n
- i
i
i
r
=
i
i
+ 1
Ta thấy tỷ lệ lạm phát càng cao, lãi suất thực càng thấp.
b. Lãi suất và tỷ suất lợi tức.
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn cho vay.
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số thu nhập của ngời có vốn trên
tổng số vốn anh ta đã đa vào sử dụng (đầu t hay cho vay).
- Ví dụ về lãi suất và tỷ suất lợi tức: Ông A mua một trái
phiếu kho bạc có thời hạn là 1 năm, mệnh giá là 1.000.000 VND với lãi suất
cố định là 6% năm. Nếu ông A giữ trái phiếu đó cho đến ngày đáo hạn và
nhận khoản thu nhập bằng 6% mệnh giá trái phiếu và đúng bằng lãi suất của
trái phiếu. Nhng nếu lãi suất trên thị trờng là 5%, ông A đem bán trái phiếu
này và thu đợc 1.200.000 VND, thì lúc này khoản thu nhập của ông A là
200.000 VND và tỷ suất lợi tức là 20%.
Nh vậy, lãi suất không nhất thiết phải bằng với tỷ suất lợi tức. Trong hoạt
động cho vay của các tổ chức tín dụng, ngoài một tỷ lệ lãi nhất định các tổ
chức này còn đòi hỏi ngời vay tiền phải trả thêm các khoản phí, và do đó,
tổng thu nhập từ những khoản cho vay không chỉ là phần tiền lãi có đợc do
lãi suất cho vay mang lại mà còn cộng thêm các khoản chi phí trên. Tỷ lệ %
của tổng thu nhập (còn gọi là chi phí tài chính đối với ngời đi vay) trên số
vốn cho vay chính là tỷ suất lợi tức hay lãi suất hiệu quả của tổ chức tín
dụng.
c. Các lãi suất cơ bản của ngân hàng.
Ba loại lãi suất cơ bản của ngân hàng thờng đợc quan tâm hơn cả bao
gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay và lãi suất liên ngân hàng.
- Lãi suất tiền gửi thông thờng là lãi suất mà ngân hàng thơng mại
(NHTM) trả cho ngời gửi tiền trên số tiền ở tài khoản tiền tiết kiệm, lãi suất
tiền gửi đợc xác định thông qua công thức:
7
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
i
tg
= i
cb
+ i
i

Trong đó: - i
tg
là lãi suất tiền gửi.
- i
cb
là tỷ lệ lãi cơ bản của ngân hàng trả cho từng loại tiền gửi
khác nhau.
- Lãi suất cho vay là lãi suất mà ngân hàng cho các cá nhân, tổ chức vay
vốn trong thời hạn nhất định, tuỳ theo tính chất của món vay và thời gian vay
vốn mà lãi suất cho vay đợc xác định khác nhau, tuy vậy lãi suất cho vay th-
ờng đợc xác định dựa trên cơ sở của lãi suất tiền gửi:
i
cv
= i
tg
+ X
Trong đó: - i
cv
là lãi suất cho vay.
- X là chi phí nghiệp vụ của ngân hàng.
- Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng cho nhau vay tiền
tệ nh lãi suất LIBOR hay PIBOR tơng ứng với lãi suất trên thị trờng tiền tệ
liên ngân hàng London hay Paris
2. Các nhân tố ảnh hởng đến lãi suất.
2.1. Cung và cầu về vốn.
Lãi suất là giá cả của cho vay chính vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào của
cung và cầu về vốn không cùng một tỷ lệ đều sẽ làm thay đổi mức lãi suất
trên thị trờng
Từ đó cho thấy ta có thể điều chỉnh mức lãi suất trên thị trờng bằng cách
tác động vào cung cầu vốn trên thị trờng mặt khác muốn duy trì sự ổn định
của lãi suất thì sự ổn định của thị trờng vốn phải đợc đảm bảo vững chắc.
2.2. Lạm phát kỳ vọng.
Khi mức lạm phát đợc dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó, lãi
suất sẽ có xu hớng tăng lên (hiệu ứng Fisher).
Nguyên nhân:
- Xuất phát từ mối quan hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa cho
thấy để duy trì lãi suất thc không đổi, tỷ lệ lạm phát tăng đòi hỏi lãi suất danh
nghĩa phải tăng lên tơng ứng.
- Công chúng dự đoán lạm phát tăng sẽ dành phần tiết kiệm của mình cho
việc dự trữ hàng hoá hoặc những dạng thức tài sản phi tài chính khác nh
vàng, ngoại tệ mạnh chính điều này sẽ làm giảm cung quỹ cho vay và gây
áp lực tăng lãi suất của các ngân hàng cũng nh trên thị trờng.
8
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
2.3. Bội chi Ngân sách.
Ngân sách Nhà nớc vừa là nguồn cung tiền gửi vừa là nguồn cầu tiền vay
đối với ngân hàng. Do đó, sự thay đổi giữa thu, chi ngân sách Nhà nớc là một
trong những nhân tố ảnh hởng đến lãi suất. Ngân sách bội chi hay thu không
kịp tiến độ sẽ dẫn đến lãi suất tăng. Để bù đắp, chính phủ sẽ vay dân bằng
cách phát hành trái phiếu. Nh vậy lợng tiền trong dân chúng sẽ bị thu hẹp
làm tăng lãi suất.
Ngoài ra khi thâm hụt ngân sách đã trực tiếp làm cầu về quỹ cho vay
trong các định chế tài chính tăng lên, trong khi cung lại giảm và nâng cao lãi
suất hoặc ngời dân dự đoán lạm phát sẽ tăng cao do Nhà nớc tăng khối lợng
cung ứng tiền tệ, dẫn tới việc găm tiền lại để mua tài sản khác làm cung quỹ
cho vay bị giảm một cách tơng ứng và lãi suất tăng lên.
2.4. Những thay đổi về thuế.
Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty khi tăng lên có nghĩa là
điều tiết đi một phần thu nhập của những cá nhân và tổ chức cung cấp dịch
vụ tín dụng hay những ngời tham gia kinh doanh chứng khoán. Mọi ngời đều
quan tâm tới lợi nhuận sau thuế hay thu nhập thực tế hơn là thu nhập danh
nghĩa do đó để đảm bảo mức lợi nhuận thực tế họ phải cộng thêm vào lãi suất
cho vay những thay đổi của thuế.
2.5. Tỷ giá.
Tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền tệ của nớc
khác. Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết định và chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố nh cán cân thanh toán quốc tế, cung cầu ngoại
tệ, lạm phát trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay làm cho không một quốc
gia nào, nếu muốn tồn tại và phát triển, lại không tham gia thực hiện phân
công lao động và thơng mại quốc tế. Thông qua quá trình trao đổi buôn bán
giữa các nớc, tỷ giá (tỷ giá đợc niêm yết theo phơng pháp biểu hiện trực tiếp)
của một nớc tăng, xuất khẩu tăng lên nguồn thu ngoại tệ tăng lên. Điều đó
làm tăng cung ngoại tệ, tơng đơng với việc tăng cầu nội tệ kết quả là làm lãi
suất tăng lên.
Bằng cách lập luận tơng tự, chúng ta sẽ thu đợc một mức lãi suất nội tệ
thấp hơn nếu tỷ giá giảm, đồng nội tệ có giá hơn. Tóm lại, khi mức giá của
đồng tiền một nớc so với các nớc khác giảm xuống thì một ớc đoán hợp lý là
lãi suất trong nớc sẽ tăng lên và ngợc lại.
9
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
2.6. Những thay đổi trong đời sống xã hội.
Ngoài những yếu tố ở trên, lãi suất còn rất nhạy cảm với những biến đổi
của tình hình kinh tế, chính trị cũng nh những biến động tài chính quốc tế nh
các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trên thế giới
T cui nm 2000, nn kinh t M ri vo tỡnh trng suy thoỏi. Cỏc nn
kinh t ln khỏc trờn th gii : Tõy u, Nht Bn, cng ri vo tỡnh trng
trỡ tr. cu vón xu th ú, t ngy 4-1-2001, Cc d tr liờn bang M -
FED (Ngõn hng trung ng ca nc ny) ó 11 ln h lói sut ch o
ca mỡnh, t 6,5%/nm (trc thỏng 1-2001) ln lt xung cũn
1,75%/thỏng (t 12-12-2001), thp nht trong vũng hn 30 nm qua trong
lch s nn kinh t M. Ngõn hng trung ng Nht Bn (BOJ) h lói sut
ca mỡnh xung bng 0. Ngõn hng trung ng chõu u (ECB) cng nhiu
ln h lói sut ca mỡnh Tỏc ng dõy chuyn ca lói sut trờn cỏc th
trng ch cht ca th gii : Th trng liờn ngõn hng Luõn ụn
(LIBOR), Th trng liờn ngõn hng Xin-ga-po (SIBOR), cng liờn tc
gim. Vit Nam, hn ch tỏc ng tiờu cc ca xu hng suy gim
nn kinh t ton cu t u nm 2001 n nay, ngân hàng nhà nớc (NHNN)
ó ct gim lói sut c bn i vi ng Vit Nam (VND) ti 4 ln, t mc
0,75%/thỏng, xung cũn 0,725%, 0,65% v 0,60%/thỏng (t 1-11-2001) ;
ng thi, 2 ln ct gim lói sut tỏi cp vn, t mc 0,50% xung
0,45%/thỏng ri 0,40%, 2 ln ct gim lói sut tỏi chit khu t
0,45%/thỏng xung 0,40% ri 0,35%.
3. ảnh hởng của lãi suất trong nền kinh tế.
3.1. Lãi suất với quá trình huy động vốn.
Đối với Việt Nam trên con đờng phát triển kinh tế thì vấn đề tích luỹ và
sử dụng vốn có tầm quan trọng đặc biệt cả về phơng pháp nhận thức và chỉ
đạo thực tiễn. Vì vậy chính sách lãi suất có vai trò hết sức quan trọng trong
việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và các tổ chức kinh tế đảm
bảo đúng định hớng vốn trong nớc là quyết định, vốn ngoài nớc là quan trọng
trong chiến lợc CNH-HĐH nớc ta hiện nay.
Việc áp dụng một chính sách lãi suất hợp lý đảm bảo nguyên tắc: lãi suất
phải bảo tồn đợc giá trị vốn vay, đảm bảo tích luỹ cho cả ngời cho vay và ng-
ời đi vay. Cụ thể:
+ Tỷ lệ lạm phát< lãi suất tiền gửi < lãi suất tiền vay < tỷ suất lợi nhuận
bình quân.
+ Lãi suất ngắn hạn < lãi suất dài hạn (đối với cả tiền gửi và tiền vay)
10
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Lãi suất có khả năng điều tiết một cách tự nhiên lợng vốn lu thông từ nơi
thừa đến nơi thiếu, từ ngời có vốn sang ngời cần vốn để đa vốn vào sử dụng
trong các dự án đầu t sản xuất kinh doanh có lợi cho nền kinh tế và xã hội.
Mức lãi suất nhỏ hơn mức hợp lí sẽ khiến ngời vay đánh giá thấp giá trị sử
dụng của đồng vốn dẫn đến đầu t không hiệu quả, lãng phí nguồn vốn, gây
thiệt hại cho bản thân ngời đi vay lẫn ngời cho vay và hơn nữa, ảnh hởng đến
sự tăng trởng kinh tế. Ngợc lại, mức lãi suất cao hơn mức hợp lí tức là đánh
giá quá cao giá trị sử dụng của đồng vốn thì chỉ có tác dụng khuyến khích
ngời cho vay, làm cho vốn trở nên d thừa, ứ đọng, không đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh, không sinh lãi, lúc đó đồng vốn trở thành vốn chết không
còn tác dụng gì nữa.
3.2. Lãi suất với quá trình đầu t.
Quá trình đầu t của doanh nghiệp vào tài sản cố định đợc thực hiện khi
mà họ dự tính lợi nhuận thu đợc từ tài sản cố định này nhiều hơn số lãi phải
trả cho các khoản đi vay để đầu t. Do đó khi lãi suất xuống thấp các hãng
kinh doanh có điều kiện tiến hành mở rộng đầu t và ngợc lại. Trong môi tr-
ờng tiền tệ hoàn chỉnh, ngay cả khi một doanh nghiệp thừa vốn thì chi tiêu
đầu t có kế hoạch vẫn bị ảnh hởng bởi lãi suất, bởi vì thay cho việc đầu t vào
mở rộng sản xuất doanh nghiệp có thể mua chứng khoán hay gửi vào ngân
hàng nếu lãi suất của nó cao.
Đặc biệt trong thời kỳ nền kinh tế bị đình trệ, hàng hoá ứ đọng và xuống
giá, có dấu hiệu thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì
nguyên tắc cơ bản là lãi suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của đầu t, sự
chênh lệch này sẽ tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu t.
3.3. Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm.
Thu nhập của một hộ gia đình thờng đợc chia thành hai bộ phận: tiêu
dùng và tiết kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố nh thu
nhập, vấn đề hàng hoá lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả của tiết kiệm
trong đó lãi suất có tác dụng tích cực tới các nhân tố đó.
Khi lãi suất thấp chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, ngời ta vay nhiều cho
việc tiêu dùng hàng hoá nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn, khi lãi suất cao đem lại
thu nhập từ khoản tiền để dành nhiều hơn sẽ khuyến khích tiết kiệm, do đó
tiết kiệm tăng.
3.4. Lãi suất với tỷ giá và hoạt động xuất nhập khẩu.
Nh ta đã biết, tỷ giá là giá cả tiền tệ của nớc này thể hiện bằng đơn vị tiền
tệ của nớc khác. Tỷ giá do quan hệ cung cầu trên thị trờng ngoại hối quyết
định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh cán cân thanh toán quốc tế, cung
11
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
cầu ngoại tệ, lạm phátLãi suất luôn là một công cụ tác động mạnh đến tỷ
giá và hoạt động xuất nhập khẩu. Trong điều kiện thị trờng mở, nếu lãi suất
(lãi suất thực tế) trong nớc tăng sẽ thu hút một lợng vốn lớn từ bên ngoài vào
làm cho cầu nội tệ tăng lên dẫn đến giảm tỷ giá, tỷ giá giảm sẽ khiến cho
xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng và ngợc lại.
Nh vậy, bằng việc tác động vào lãi suất có thể bình ổn đợc tỷ giá và điều
chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là một phơng pháp điều chỉnh tỷ giá
đơn giản tuy nhiên lại không dễ thực hiện do khi lãi suất trong nớc thay đổi
sẽ dễ dẫn đến một cuộc cạnh tranh về lãi suất giữa các nớc nhằm đảm bảo lợi
ích cho nớc mình. Mặt khác lãi suất cũng là một công cụ quá mạnh có thể
ảnh hởng đến hàng loạt biến kinh tế vĩ mô khác do đó việc sử dụng chính
sách lãi suất phải hết sức thận trọng.
3.5. Lãi suất với lạm phát.
Lạm phát là tình trạng tăng liên tục mức giá chung của nền kinh tế do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽ cho
phép hệ thống ngân hàng có thể thu hút phần lớn số tiền có nhiều trong lu
thông khiến cho đồng tiền trong lu thông giảm, cơ số tiền và lợng tiền cung
ứng giảm, lạm phát đợc kiềm chế. Nh vậy, lãi suất cũng góp phần chống lạm
phát. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ lãi suất trong chống lạm phát không
thể duy trì lâu dài vì lãi suất tăng sẽ làm giảm đầu t, giảm tổng cầu và làm
giảm sản lợng. Do vậy lãi suất phải đợc sử dụng kết hợp với các công cụ khác
thì mới có thể kiểm soát đợc lạm phát, ổn định giá cả, ổn định đồng tiền. Một
chính sách lãi suất phù hợp là sự cần thiết cho sự phát triển lành mạnh của
nền kinh tế.




12
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
Chơng II
chính sách lãi suất củaViệt Nam
1. Trớc tháng 3/1989.
Trớc những năm 1988-1989, vào thời kỳ quan liêu bao cấp, nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung. Nhà nớc trực tiếp quản lý lãi suất bằng cách công bố
tất cả các loại lãi suất, có thể nói đây là chính sách lãi suất cứng nhắc bị áp
đặt theo kiểu hành chính: Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 và 2 pháp
lệnh về NH (1/10/1990) NHNN qui định cụ thể các loại lãi suất tiền gửi và
tiền vay. Tuy theo thời gian lãi suất có đợc điều chỉnh, nhng do lạm phát phi
mã lãi suất luôn trong tình trạng âm. Điều này có nghĩa là:
+ Lãi suất tiền gửi < tỷ lệ lạm phát
+ Lãi suất cho vay < lãi suất huy động < tỷ lệ lạm phát
Hệ thống lãi suất có nhiều tiêu cực:
- Chính sách lãi suất cứng nhắc khiến cho các NHTM không linh hoạt
trong hoạt động tín dụng trớc mọi biến động của nền kinh tế.
- Lãi suất tín dụng luôn ở mức quy định bắt buộc nên không khuyến
khích cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM.
- Lãi suất tiền gửi < tỷ lệ lạm phát nên không khuyến khích ngời dân và
các tổ chức gửi tiền vào ngân hàng. Do đó chỉ huy động đợc vốn ngắn hạn
mà lại cho vay trung và dài hạn, kết quả là lỗ. Khả năng huy động vốn đi với
yêu cầu rút bớt tiền lu thông, giải toả áp lực của tiền đối với giá cả hàng hoá
bị hạn chế nhiều.
- Lãi suất cho vay < lãi suất huy động vốn và tỷ lệ lạm phát nên ngân
hàng trong tình trạng bao cấp đối với doanh nghiệp vay vốn và thông qua hệ
thống tín dụng lãi suất thấp luôn trong tình trạng lỗ hoạt động Ngân hàng
không ổn định.
- Vì lãi suất cho vay < lãi suất huy động nên các doanh nghiệp thị nhau
vay vốn, tìm mọi cách, mọi cơ hội vay vốn để đợc hởng bao cấp.
- Doanh nghiệp vay nhiều nhng lợi nhuận thu đợc không phải do sản xuất
kinh doanh mà do hởng bao cấp của NHTM tạo mức lợi nhuận giả cho các
doanh nghiệp, gây trì trệ quá trình đầu t phát triển sản xuất.
13
Đề án Lý thuyết Tài chính Tiền tệ
2. Từ tháng 3/1989 đến 1/101993.
Sau năm 1988 hệ thống ngân hàng hai cấp hình thành. Chính phủ giao
cho NHNN điều hành lãi suất, điều chỉnh lãi suất theo yếu tố biến động của
thị trờng mà quan trọng nhất là lạm phát. Thực hiện cuộc cải cách, để thu hút
tiền thừa trong lu thông về, kìm chế lạm phát, tránh bao cấp qua lãi suất,với
quyết định 29/NH ngày 16/3/1989 lãi suất huy động đợc nâng lên một mức
cao theo tỉ lệ lạm phát (lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn 9%/tháng-tức là
109%/năm, lãi suất tiết kiệm 3 tháng 12%/tháng-144 %/năm).
Những thành công của việc thực thi chính sách lãi suất dơng:
- Thu hút một khối lợng tiền lớn trong lu thông, tăng nguồn vốn tín dụng,
giảm áp lực lạm phát.
- Xoá bỏ bao cấp qua tín dụng ngân hàng, chuyển hoạt động ngân hàng
sang kinh doanh thực sự.
- Chuyển lãi suất âm qua lãi suất dơng, tức là lãi suất tiền gửi cao hơn tỉ
lệ lạm phát, lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy động, xử lí hài hoà lợi ích
giữa ngời gửi tiền, ngời vay vốn và tổ chức tín dụng.
- Lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp
buộc phải cân nhắc việc vay vốn đầu t, phải xem xét và lựa chọn các phơng
án đầu t có hiệu quả nhất. Cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp đợc tổ chức một
cách hợp lý hơn, giảm thiểu bộ phận quản lý cồng kềnh để giảm thiểu chi
phí.
Tuy nhiên, ở giai đoạn này, hệ thống lãi suất còn phức tạp, còn nhiều
mức lãi suất tiền gửi và cho vay.
- Đối với từng ngành kinh tế có mức lãi suất riêng.
- Đối với các thành phần kinh tế còn có phân biệt lãi suất.
Tuy có nhiều tác động tích cực nhng nếu kéo dài tình trạng chênh lệch
lớn lãi suất tiền gửi và lạm phát sẽ dẫn đến tác động xấu.
- Do lãi suất tiền gửi cao dẫn đến lãi suất cho vay cao nên càng khuyến
khích gửi tiền hơn là vay tiền. Bên cạnh đó, lãi suất thực dơng cao của ngân
hàng đem lại khả năng thu đợc lợi nhuận lớn hơn là đa tiền vào đầu t mà rủi
ro lại thâp nên cũng khuyến khích cac doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng
vay giảm dẫn đến tài sản nợ trong bảng cân đối của NHTM lớn hơn tài sản
có. Nh vậy cho dù lãi suất thực dơng thì cha chắc chắn NHTM đã hoạt động
kinh doanh có lãi, nếu kéo dài tình trạng nh vậy sẽ bị lỗ.
- Lãi suất vay vốn không khuyến khích các doanh nghiệp đầu t mà các
doanh nghiệp tích cực gửi tiền vào ngân hàng hơn. Bên cạnh đó, các doanh
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét