Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu hàng hóa ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong các điều kiện hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh xuất nhập khẩu thờng sử dụng một số phơng thức thanh toán thông dụng
sau:
a) Phơng thức nhờ thu: (Collection of Payment)
Phơng thức nhờ thu là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền ngời mua nhờ ngân hàng thu hộ số
tiền ghi trên tờ hối phiếu đó.
Có hai loại nhờ thu: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Là phơng pháp mà ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ở ngời
mua, nhng không kèm theo điều kiện gì cả. Phơng pháp này có nhợc điểm là
không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán, vì việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc
vào ý muốn của ngời mua, tốc độ thanh toán chậm và ngân hàng chỉ đóng vai
trò ngời trung gian đơn thuần mà thôi.
- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection)
Là phơng thức mà ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lập bộ
chứng từ thanh toán nhờ thu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng
thu hộ tiền tờ hối phiếu đó với điều kiện là ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả
tiền thì ngân hàng mới giao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua để họ nhận
hàng. Phơng thức này tuy có đảm bảo quyền lợi cho ngời bán ở một mức độ
nhất định nhng vẫn cha khống chế đợc ngời mua về trách nhiệm đối với hàng
hóa cũng nh trách nhiệm thanh toán nhanh đầy đủ đúng giá trị lô hàng.
b) Phơng thức tín dụng chứng từ:
Là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở L/C)
theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở L/C) cam kết sẽ trả một số tiền nhất
định cho một ngời thứ ba (ngời hởng lợi số tiền của L/C) hoặc chấp nhận hối
phiếu do ngời thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi ngời thứ ba này xuất
trình cho ngân hàng hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui
định đề ra trong th tín dụng. Th tín dụng thơng mại cũng là một công cụ quan
trọng của phơng thức tín dụng chứng từ.
Ngoài ra trong thanh toán quốc tế còn sử dụng các phơng tiện thanh toán
nh: Th chuyển tiền, điện chuyển tiền, séc, hối phiếu trong đó séc và hối phiếu
là hai phơng tiện thông dụng.
* Tiền tệ sử dụng trong xuất khẩu:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khác với thanh toán trong nội địa, đồng tiền sử dụng trong thanh toán
quốc tế chủ yếu là ngoại tệ mạnh vì chúng đảm bảo đợc một số yêu cầu về tính
ổn định, tính chuyển đổi (ít có khả năng mất giá và dễ quy đổi ra đồng tiền khác
hoặc dễ quy đổi ra vàng). Việc thanh toán bằng ngoại tệ có liên quan đến tỷ giá
hối đoái ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của đơn vị. Vì vậy các đơn vị
kinh doanh xuất nhập khẩu cần có các chính sách tỷ giá hối đoái linh họat để
hạn chế bớt rủi ro khi có sự biến động giá cả các đồng ngoại tệ. Mặt khác khi
thanh toán thì sử dụng ngoại tệ nhng về nguyên tắc khi ghi chép trong sổ kế
toán và khi phản ánh các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo kế toán chính
thức của đơn vị lại dùng đồng ngân hàng Việt Nam. Do đó mọi nghịêp vụ phát
sinh bằng ngoại tệ đều phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỉ giá quy định có thể
là tỉ giá thực tế, tỉ giá hạch toán tỉ giá bình quân do đơn vị tự tính toán.
* Thời hạn trả tiền:
Thông thờng trong giao dịch quốc tế các bên có thể trả tiền trớc, trả tiền
ngay, trả tiền sau hoặc kết hợp cả ba hình thức trên.
- Trả trớc tiền hàng: Là việc ngời mua giao cho ngời bán toàn bộ hoặc
một phần tiền hàng trớc khi ngời bán đặt hàng hóa dới quyền định đoạt của ngời
mua hoặc trớc khi ngời bán thực hiện đơn đặt của ngời mua. Mức tiền ứng trớc
phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hóa giao dịch, thời gian chế tạo hàng
hóa hoặc mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán hình thành trong
ngành buôn bán. Thông thờng tiền ứng trớc chỉ nằm trong phạm vi từ 5% - 10%
giá trị của đơn đặt hàng. Số tiền ứng trớc là khoản tín dụng mà ngời mua cung
cấp trớc cho ngời bán nên ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu th-
ờng áp dụng phơng thức này.
- Trả tiền ngay: Việc thanh toán đợc tiến hành vào trớc hoặc trong lúc ng-
ời xuất khẩu đặt chứng từ hàng hóa dới quyền định đoạt của ngời mua. Trả tiền
ngay có thể đợc thực hiện bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc hoặc
bằng cách trả từng phần.
- Trả tiền sau: Theo phơng thức này, ngời bán cung cấp cho ngời mua
một khoản tín dụng theo sự thỏa thuận giữa hai bên và khoản tín dụng này sẽ đ-
ợc hoàn trả bằng tiền hoặc hàng hóa.
1.4. Phơng thức tính giá và ký kết điều khoản trong kinh doanh xuất khẩu:
Trong hoạt động xuất khẩu vấn đề giá cả hàng hóa cần đợc chú ý về việc
mua bán diễn ra trong một thời gian dài giữa các khu vực khác nhau về địa lý,
hàng hóa đợc vận chuyển qua nhiều quốc gia với các chính sách thuế khác
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhau. Tuỳ theo sự thỏa thuận giữa các bên tham gia mà giá cả hàng hóa đợc vận
chuyển qua nhiều quốc gia với các chính sách thuế khác nhau. Tuỳ theo sự thoả
thuận giữa các bên tham gia mà giá cả hàng hóa có thể bao gồm các yếu tố giá
trị hàng hóa đơn thuần, bao bì, chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm và chi phí
khác. Trong việc xác định giá cả, ngời ta luôn định rõ điều kiện cơ sở giao hàng
có liên quan đến giá đó. Sở dĩ nh vậy vì điều kiện cơ sở giao hàng đã bao hàm
trách nhiệm mà ngời bán hoặc ngời mua phải chịu nh chi phí vận chuyển bốc
dỡ, chi phí mua bảo hiểm, chi phí lu kho bãi, chi phí làm thủ tục hải quan. Hiện
nay các loại giá giao hàng đợc sử dụng rất phong phú theo qui định của
Incoterms 1990 và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng hay sử dụng các
loại giá FOB. CIF, C &F, C&I.
+ Giá FOP (Free On Board):
Là giá giao hàng tính đến khi hàng hóa đợc xếp lên phơng tiện vận
chuyển tại cảng, ga biên giới nớc ngời xuất khẩu. Nh vậy giá FOB bao gồm giá
thực tế của hàng hóa cộng với khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa lên
tàu. Mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển không thuộc trách nhiệm của
ngời bán, vật t hàng hóa thuộc ngời mua kể từ khi thuộc phạm vi phơng tiện vận
chuyển.
Do điều kiện nền kinh tế nớc ta cũng nh kinh nghiệm trong họat động
xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nên giá FOB đợc sử dụng phổ biến hơn cả
vì đảm bảo an toàn cho ngời xuất khẩu đồng thời ngời xuất khẩu tránh phải làm
các thủ tục phức tạp, nh thuê tàu, ký hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên hạn chế của
việc sử dụng giá FOB cha tạo ra việc làm cho các công ty vận tải và bảo hiểm
trong nớc.
+ Giá CIF (Cost insuarance Freight):
Giá CIF bao gồm giá FOB cộng với phí bảo hiểm và cớc vận tải.
Theo giá CIF thì ngời bán sẽ giao hàng tại cảng, ga, biên giới của ngời
mua. Mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển bên bán phải chịu trách
nhiệm, vật t hàng hóa chỉ chuyển sang ngời mua khi hàng hoá đã qua khỏi
phạm vi phơng tiện vận chuyển của ngời bán.
Khi xuất khẩu theo giá CIF, ngời xuất khẩu cần thực hiện những công
việc sau.
- Ký giấy phép xuất khẩu nộp thuế và lệ phí xuất khẩu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Ký kết hợp đồng chuyên trở để trở hàng đến cảng, ga của ngời nhập
khẩu.
- Giao hàng lên tàu và trả cớc phí bốc hàng.
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
- Cung cấp cho ngời nhập khẩu hoá đơn, vận đơn hoàn hảo và giấy chứng
nhận bảo hiểm.
- Trả phí dỡ hàng.
+ Giá C & F:
Là giá xuất khẩu bao gồm giá cả thực tế của hàng xuất cho đến khi hàng
lên phơng tiện vận chuyển cộng với giá vận chuyển cho đến đích. Phí bảo hiểm
do ngời mua chịu.
+ Giá C & I:
Là giá xuất khẩu bao gồm giá FOB cộng với chi phí bảo hiểm trên đờng
vận chuyển. Cớc phí vận chuyển do ngời mua chịu.
Khi ký kết hợp đồng xuất khẩu dựa vào các điều khoản về cách thức quy
định giá, doanh nghiệp có thể áp dụng loại giá hợp và có lợi nhất. Một số loại
giá thờng đợc sử dụng khi ký kết hợp đồng xuất khẩu là:
- Giá cố định (Fixed Price):
Là giá đợc quy định vào lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi nếu
không có sự thỏa thuận khác giữa các bên tham gia. Giá cố định đợc sử dụng
phổ biến trong ngoại thơng nhất là đối với các các mặt hàng có thời gian chế tạo
ngắn ngày.
- Giá quy định nh sau:
Là giá không đợc quy định khi ký hợp đồng mà đợc hai bên thỏa thuận
dựa trên những nguyên tắc nhất định vào một thời điểm nào đó sau khi ký kết
hợp đồng.
- Giá di động (Sliding Scale Price):
Là giá đợc xác định lại khi giao nhận hàng trên cơ sở giá quy định ban
đầu có đề cập tới những biến động về chi phí sản xuất trong quá trình thực hiện.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Giá linh họat: (Flexible Price):
Là giá có thể đợc quy định trong lúc ký kết hợp đồng nhng xem xét lại
nếu vào lúc giao hàng giá thị trờng của những mặt hàng đó có sự biến động tới
một mức nhất định.
2. Nhiệm vụ kế toán xuất khẩu hàng hóa:
Chức năng của hạch toán kế toán hoạt động xuất khẩu là thu thập và cung
cấp thông tin về toàn bộ hoạt động xuất khẩu, kiểm tra kiểm soát mọi họat động
xuất khẩu phát sinh ở đơn vị. Chức năng của kế toán họat động xuất khẩu đợc
biểu hiện cụ thể ở những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh giám đốc kiểm tra tình hình công nợ và thanh toán công nợ.
Vấn đề cấp bách và quan trọng nhất của các đơn vị nói chung và đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu nói riêng đó là vốn. Các đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu không thể tránh khỏi tình trạng đi chiếm dụng vốn. Mặt khác nguồn vốn
vay ngân hàng để kinh doanh bị chiếm tỷ trọng lớn điều này ảnh hởng nghiêm
trọng đến hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Vấn đề đặt ra cho các đơn vị là quản
lý chặt chẽ tình hình tài chính, tiền vốn, hàng hóa của đơn vị mình. Với t cách là
công cụ sắc bén để quản lý kinh tế, là nơi cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác
và toàn diện nhất cho quản lý nên kế toán phải cung cấp số liệu phản ánh toàn
bộ công nợ phát sinh trong kỳ kinh doanh, kiểm tra và giám sát việc thu hồi
thanh toán công nợ, tìm ra biện pháp thu hồi công nợ một cách nhanh nhất, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình đợc liên tục, đạt
kết quả và hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Xác định chính xác giá vốn thực tế của hàng xuất, thuế các loại, các
khoản chi phí và kết quả của nghiệp vụ xuất khẩu. Xuất phát từ sự đổi mới cơ
chế quản lý, các đơn vị kinh doanh thơng mại tiến hành thực hiện cơ chế hạch
toán kinh doanh Xã hội chủ nghĩa, các đơn vị có quyền tự chủ về tài chính cũng
nh các họat động kinh doanh của mình trên nguyên tắc đảm bảo lấy thu bù chi
và có lãi. Điều này đòi hỏi các đơn vị phải phản ánh chính xác và đầy đủ các
khoản chi phí bao gồm giá mua hàng xuất khẩu, thuế và các chi phí khác để
bù đắp và phải đảm bảo cho đơn vị mình bảo toàn đợc vốn kinh doanh. Nếu
việc xác định tổng giá chi phí quá nhỏ so với mức chi thực tế sẽ dẫn đến lãi giả
cho các đơn vị, trờng hợp này "ăn vào vốn" và làm cho vốn kinh doanh không
đợc bảo toàn. Còn trờng hợp ngợc lại thì sẽ ảnh hởng đến việc xác định kết quả
hoạt động kinh doanh. Việc xác định chính xác các khoản chi phí sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh của đơn vị, từ đó
đánh giá đợc hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Xác định kết quả nghiệp vụ xuất khẩu.
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành kinh doanh xuất khẩu,
kiểm tra và phân tích họat động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và
theo dõi thực hiện kế hoạch kỳ sau. Để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch
xuất khẩu không chỉ căn cứ vào kết quả họat động đó nh thế nào mà còn phải
xét cả kế hoạch đặt xem nó có sát với thực tế không, có khả năng thực thi
không. Muốn kế hoạch đặt ra sát với thực tế, vấn đề cơ bản đòi hỏi ngời lập kế
hoạch phải dựa trên cơ sở các kết quả đã đạt đợc, phân tích xem kết quả đó đạt
đợc ở mức độ nào, do nguyên nhân chủ quan hay khách quan nào tác động. Để
việc phân tích đợc tỉ mỉ chi tiết có tác dụng cao nhất cho việc lập kế hoạch cho
kỳ tới cần phải có nguồn thông tin đầy đủ chính xác và toàn diện nhất. Kế toán
phải cung cấp thông tin cần thiết để ngời quản lý có thể xây dựng đợc kế hoạch
cho các kỳ sau, giúp doanh nghiệp phát triển với tốc độ cao.
II. Hình thức tổ chức công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp
xuất nhập khẩu
1. Đặc điểm của công tác hạch toán kế toán xuất khẩu:
Xuất khẩu là một họat động phức tạp và có nhiều khó khăn trong quá
trình thực hiện nh vấn đề tài chính, giấy phép xuất khẩu và các chính sách khác
của chính phủ. Chính vì vậy mà ngời xuất khẩu phải thông thạo về các thủ tục
điều kiện mua bán, tập quán quốc tế, chính sách hải quan. Đây là công việc đòi
hỏi sự hiểu biết sâu rộng các điều kiện và kỹ thuật kinh doanh trong phạm vi
quốc gia cũng nh quốc tế.
Kế toán hoạt động xuất khẩu là việc ghi chép, phản ánh và giám đốc các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi tiến hành tổ chức nguồn hàng, ký kết hợp
đồng vận chuyển hàng hóa ra nớc ngoài cho đến khi thu đợc tiền (ngoại tệ)
đồng thời phản ánh và truy cứu trách nhiệm, đôn đốc xử lý kịp thời các trờng
hợp thừa, thiếu, tổn thất hàng hóa xuất khẩu theo đúng chế độ quy định. Bên
cạnh đó các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu cần quản lý chặt chẽ tình hình
tài chính tiền vốn, hàng hóa của đơn vị mình bằng cách kiểm tra thờng xuyên
tình hình công nợ và thanh toán công nợ.
Xuất phát từ sự đổi mới của cơ chế quản lý, các đơn vị kinh doanh thơng
mại có quyền tự chủ về tài chính cũng nh các họat động kinh doanh của mình
trên nguyên tắc đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi. Điều này đòi hỏi kế toán nói
chung và kế toán nghiệp vụ xuất khẩu nói riêng phải tính toán đầy đủ và chính
xác các khoản chi phí bao gồm giá mua hàng xuất khẩu, các khoản chi phí khác
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phát sinh trong quá trình xuất khẩu, thuế xuất khẩu để bảo toàn vốn kinh doanh
cho đơn vị mình. Nếu việc xác định tổng chi phí quá nhỏ so với mức thu chi
thực tế sẽ dẫn tới lãi giả lỗ thật và ngợc lại nếu xác định tổng chi phí quá lớn sẽ
ảnh hởng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
Khác với việc bán hàng trong nớc, các đơn vị kinh doanh xuất khẩu khi
thu mua (gom) hàng trong nớc thờng sử dụng đồng Việt Nam để thanh toán nh-
ng khi bán hàng lại thu ngoại tệ nên tỷ giá ngoại tệ đóng vai trò quan trọng
trong việc xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Trong thực tế, tỷ giá ngoại tệ
thờng xuyên thay đổi ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, vì vậy kế toán cần theo dõi giá vốn hàn bán và doanh thu bán hàng theo
cả đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ, theo dõi sát tình hình biến động của tỷ giá
nhằm tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ngoài những đặc điểm chung của công tác kế toán, do đặc trng riêng của
công tác kinh doanh hàng xuất khẩu nên bộ phận kế toán phải đáp ứng đợc một
số yêu cầu đòi hỏi khác. Đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán phải tơng đối thông
thạo ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh vì họat động xuất khẩu là họat động giao
dịch với nớc ngoài, hầu hết các chứng từ trong kinh doanh xuất khẩu đợc lập
bằng tiếng nớc ngoài do đó mới có thể xem xét, kiểm tra, phản ánh chính xác
tiến hành giao nhận hàng hóa và thanh toán với khách nớc ngoài vào các sổ
sách thích hợp. Việc hạch toán và phân bổ các chi phí phát sinh trong quá trình
xuất khẩu cần phải thận trọng vì các chi phí phát sinh gồm nhiều khoản mục.
Kể từ khi có nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 về thi hành
luật thuế GTGT và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 về thi hành
luật thuế doanh nghiệp đợc áp dụng từ ngày 1/1/99 thì khối lợng công việc của
kế toán có phần tăng lên cùng với sự thay đổi của các nghị định đòi hỏi kế toán
phải nhanh nhạy nắm bắt các thông t, chính sách của nhà nớc và áp dụng linh
hoạt đúng đắn ở đơn vị mình.
2. Tổ chức công tác kế toán xuất khẩu ở doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với hệ thống kế toán hiện hành.
- Phân biệt rõ và kết hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản
trị.
- Phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh và trình độ chuyên môn, trình
độ quản lý của doanh nghiệp .
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tiết kiệm và nâng hiệu quả, chất lợng cung cấp thông tin phục vụ yêu
cầu quản lý.
Nội dung tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp xuất nhập khẩu bao
gồm các công việc sau:
2.1 Tổ chức công tác hạch toán ban đầu.
Hạch toán ban đầu là việc ghi chép, phản ánh và giám đốc toàn bộ nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp làm cơ sở cho
hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết. Đây là công việc khởi đầu của toàn bộ
quá trình ghi chép kế toán do cán bộ nghiệp vụ, cán bộ quản lý ở các bộ phận
trong doanh nghiệp thực hiện theo sự hớng dẫn của phòng kế toán phân công cụ
thể cho các cán bộ kế toán chịu trách nhiệm hớng dẫn thu nhận kiểm tra chứng
từ ban đầu cũng nh trình tự luân chuyển của chứng từ ban đầu và hạch toán ban
đầu là phải phản ánh trung thực và chính xác nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát
sinh hoặc hoàn thành về các chỉ tiêu số lợng, giá trị. Các thông tin cần thiết
dùng trong hạch toán hoạt động xuất khẩu cần phải đợc xác định rõ ràng ngay
từ thời điểm bắt đầu quá trình hạch toán, các thông tin này thờng là: Lợng hàng
hoá xuất kho hoặc nhập kho, các điều khoản của hợp đồng xuất khẩu nh điều
khoản về giá cả, điều khoản về điều kiện giao hàng, tình hình thanh toán công
nợ của các khách hàng.
2.2 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hành.
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định
số 1141 TC/QĐ/CĐKINH Tế ngày 1/11/1995 và bổ sung thêm một số tài khoản
theo thông t số 10/TT/CĐKINH Tế ngày 20/3/1997 và mới đây theo thông t số
100/1998/TT - BTC hớng dẫn kế toán thuế GTVT và thuế TNDN để sử dụng
cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Nhằm đánh giá nhu cầu và
sức mua hàng xuất khẩu của các khu vực thị trờng trong kỳ tới. Căn cứ vào nội
dung sản xuất kinh doanh và hệ thống tài khoản kế toán thống nhất của ngành
mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu xác định chi tiết
nhằm phục vụ yêu cầu phân cấp quản lý kinh tế tài chính trong doanh nghiệp.
3. Các hình thức kế toán.
Hiện nay, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nớc ta thờng sử dụng các
hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ.
- Hình thức kế toán nhật ký chung
Mỗi hình thức kế toán có u, nhợc điểm riêng phù hợp với từng doanh
nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải căn cứ vào nội dung và
đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ và khả năng của đội ngũ kế toán,
khả năng cơ giới hoá công tác kế toán để lựa chọn hình thức kế toán thích hợp.
4. Các hình thức tổ chức công tác kế toán.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần lựa chọn hình thức tổ chức công
tác kế toán hợp lý để xây dựng mô hình bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của mình. Trong kinh doanh xuất nhập khẩu hiện nay thờng áp dụng
một trong ba hình thức tổ chức công tác kế toán sau:
4.1 - Hình thức tổ chức kế toán tập trung.
Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung thực hiện ở
phòng kế toán của doanh nghiệp. ở các đơn vị phụ thuộc, xí nghiệp thành
viên không có tổ chức kế toán riêng, chỉ có nhân viên hạch toán ban đầu, định
kỳ chuyên chứng từ ban đầu về phòng kế toán doanh nghiệp để ghi sổ. Trong tr-
ờng hợp cụ thể doanh nghiệp có thể bố trí cho các nhân viên ở các đơn vị này
một số phần hành kế toán chi tiết nh kế toán chi tiết nhập xuất hàng hoá, vật t,
chi tiết tạm ứng Định kỳ lập bảng kê gửi về phòng kế toán để kiểm tra, xử lý
và hi sổ kế toán.
áp dụng hình thức kế toán này phòng kế toán phải mở sổ chi tiết phù hợp
với yêu cầu phân cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp.
4.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán:
Theo hình thức này, đơn vị chính có phòng kế toán thực hiện việc hớng
dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc, thu nhận, tổng hợp các tài
liệu, số liệu do kế toán các đơn vị phụ thuộc, thu nhận, tổng hợp các tài liệu, số
liệu do kế toán các đơn vị phụ thuộc gửi đến, thực hiện toàn bộ công tác kế toán
ở đơn vị chính, tổng hợp lập báo cáo tài chính toàn doanh nghiệp. ở các đơn vị
phụ thuộc có tổ chức kế toán riêng, thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở đơn vị
mình và lập báo cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán đơn vị chính để tổng
hợp.
4.3 Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình thức tổ chức kế toán này là sự kết hợp của hình thức tổ chức tập
trung và hình thức tổ chức phân tán. Trờng hợp này ở đơn vị chính có phòng kế
toán chính, còn các đơn vị phụ thuộc thì tuỳ theo điều kiện, qui mô có thể bố trí
kế toán riêng hoặc không có kế toán riêng. Thờng những đơn vị phụ thuộc có
quy mô tơng đối lớn, trình độ quản lý tơng đối tốt và ở xa đơn vị mình thì có tổ
chức kế toán riêng, ngợc lại những đơn vị có quy mô nhỏ, trình độ quản lý cha
cao và ở gần đơn vị chính thì không tổ chức kế toán riêng.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp còn phải
lập báo cáo kế toán định kỳ và gửi cho các cơ quan có chức năng quản lý. Để
đảm bảo việc lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ đúng thời hạn, đúng phơng
pháp, doanh nghiệp cần có kế hoạch tổ chức lập báo cáo kế toán. Trong kế
hoạch phải xác định rõ thời hạn khóa sổ kế toán, thời hạn kiểm tra, đối chiếu số
liệu, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận hoặc nhân viên kế toán trong việc
thu nhận, xử lý số liệu phục vụ việc lập báo cáo. Ngoài ra để nâng cao chất lợng
công tác kế toán, các doanh nghiệp cần phải tổ chức kiểm tra nội bộ, để làm tốt
vấn đề này các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu năm,
trong đó phải xác định rõ các bộ phận, các phần hành kế toán cần phải kiểm tra,
nội dung công việc cần kiểm tra, thời kỳ cần kiểm tra, thời hạn kiểm tra. Trờng
hợp nhữung doanh nghiệp lớn có thể bố trí bộ phận kiểm tra kế toán riêng để
giúp kế toán trởng trong việc phát hiện kịp thời những sai sót trong công tác kế
toán.
III - Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa:
1. Hạch toán nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu
a) Chứng từ sử dụng trong hạch toán xuất khẩu hàng hóa
Chứng từ kế toán là những minh chứng bằng giấy tờ về các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành. Thông qua việc lập chứng từ
mà kế toán kiểm tra đợc tính chất hợp lý, hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế.
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi chép trong sổ kế toán và
cho mọi số liệu thông tin kinh tế trong doanh nghiệp. Chứng từ kế toán là căn
cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách nguyên tắc tài chính và là căn cứ để
xác định trách nhiệm vật chất của ngời chịu trách nhiệm.
Để xuất khẩu đợc một lô hàng thì việc hoàn thành các thủ tục cảng, ga,
biên giới nớc xuất khẩu là không thể thiếu nên kế toán phải sử dụng bộ chứng từ
phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế. Và một số chứng từ chủ yếu đợc sử
dụng trong hạch toán gồm:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét