Ghi chú:
Chỉ huy trực tiếp
Báo cáo
Quan hệ TĐ
Giám sát kiểm tra
+ Đội sản xuất
+ Các đội trạm phục vụ sản xuất: 1 đội điều tra thiết kế, 1 trạm
+ Các phòng ban chức năng
+ Ban giám đốc có 2 ngời phụ trách chung
- Giám đốc Lâm Trờng (do UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm): chịu trách
nheịem trực tiếp với Nhà nớc về việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đ-
ợc giao trên mọi mặt của đơn vị.
- Phó giám đốc (do UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm): PGĐ Lâm Trờng
đợc Giám đốc Lâm Trờng Chiêm Hoá phân công phụ trách phòng tổ chức lao
động tiền lơng, phòng quản lý bảo vệ rừng, trực tiếp phụ trách làm trờng bộ.
Dới giám đốc có 4 phòng ban
- Phòng sản xuất kinh doanh
- Phòng quản lý bảo vệ rừng
- Phòng tổ chức lao động tiền lơng
- Phòng tài chính kế toán
Ban quản lý dự án nông - lâm nghiệp của Lâm Trờng
3. Tổ chức bộ máy kế toán của Lâm Trờng
Từ những quan điểm tổ chức quản lý tập chung một mối, tại phòng tài
chính kế toán xí nghiệp đều đợc thực hiện bố trí đội trởng kiêm thống kê làm
công tác thu nhập sốl iệu, và bảng chi tiết sản phẩm, lơng định kỳ gửi về phòng
kế toán.
3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán của Lâm Trờng
Phòng kế toán của Lâm Trờng có 5 cán bộ, nhân viên kế toán tất cả là
những ngời có trình độ chuyên môn cao và dày dặn kinh nghiệm thực tế trong
công tác kế toán mỗi kế toán viên đều đợc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn riêng nh sau:
* Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp
Phụ trách chung toàn bộ hoạt động của phòng tài vụ, chịu trách nhiệm tr-
ớc giám đốc Lâm Trờng công khai tài chính tại các đơn vị trong Lâm Trờng.
Trực tiếp xây dựng kế hoạch quản lý thu chi tài chính tháng, quý, năm
theo quy định và đề xuất các biện pháp thực hiện, trực tiếp kiểm tra và tổng hợp
số liệu báo cáo quyết toán tài chính hàng tháng, quý và cả năm của hai khâu sản
xuất kinh doanh và chơng trình dự án. Thực hiện chức năng giám sát về tài
chính tại doanh nghiệp cho pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trởng
đồng thời làm báo cáo chuyên môn theo quy định.
* Kế toán TSCĐ - kho vật t
Chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của kế toán trởng, chịu trách nhiệm
trớc kế toán trởng, giám đốc Lâm Trờng và pháp luật của Nhà nớc về những
công việc thực hiện.
Trực tiếp theo dõi tăng, giảm trích khấu hao TSCĐ theo dõi nhập, xuất,
tồn kho vật t, công cụ dụng cụ. Theo dõi việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán
TSCĐ kho
vật tư
Kế toán
LĐTL
tiêu thụ
sản phẩm
Kế toán
thanh toán
và theo dõi
công nợ
Thủ kho
kiêm thủ
quỹ
doanh nghiệp, kết hợp cùng nhân viên khác lập thẻ, lô, rừng trồng hàng năm
theo quy định, làm báo cáo chuyên môn theo quy định.
* Kế toán lao động tiền lơng và tiêu thụ sản phẩm
Trực tiếp kiểm tra lập các chứng từ để thanh toán tiền lơng (tiền công)
BHXH, BHYT, KPCĐ đối với ngời lao động trong Lâm Trờng qua ngời phụ
trách của các đơn vị.
* Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ
Trực tiếp kiểm tra và rà soát các chứng từ để lập các phiếu thu, phiếu chi
theo đúng nguyên tắc kế toán - tài chính - trực tiếp theo dõi, quản lý các loại
công nợ (gồm nợ phải thu, phải trả, các khoản phải nộp ) theo đúng quy định,
trực tiếp thanh toán tiền công cho nhân dân thực thi dự án, làm các loại báo cáo
chuyên môn theo quy định.
* Thủ kho kiêm thủ quỹ
Trực tiếp theo dõi và thanh toán các nguỗn quỹ thu - chi phát sinh hàng
ngày của Lâm Trờng và dự án thờng xuyên đối chiếu số phát sinh, số d quỹ tiền
mặt và kế toán thanh toán.
Theo dõi việc nhập, xuất, tồn kho vật t, công cụ, dụng cụ thờng xuyên
đối chiếu với kế toán theo quy định.
3.2. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Lâm Trờng Chiêm Hoá áp dụng theo hình thức kế toán "chứng từ ghi sổ".
Đặc điểm chủ yếu là mọi phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại
để lập chứng từ ghi sổ. Trên cơ sở chứng từ ghi sổ cuối tháng đợc phana loại và
đa vào sổ cái để lập báo cáo kế toán.
Hệ thống sổ sách gồm có
+ Sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ chi tiết các tài khoản (tài khoản tạm ứng công nợ, sổ chi tiết theo
dõi TSCĐ).
+ Sổ quỹ tiền mặt số tiền gửi NH
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ chi tiết vật liệu
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Quy tắc đánh số và mở sổ chứng từ
Quy tắc đánh số thực hiện theo quy tắc trình tự dãy số học từ số nhỏ đến
số lớn, đánh số thứ tự từ 01 đến hết chứng từ ghi sổ phát sinh để ghi vào sổ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp kế
toán chứng từ
cùng loại
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng kê chi tiết
Chứng từ ghi sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ theo thứ tự từ tháng 1 đến tháng 12 trong năm tài
chính.
* Hình thức tính thuế: Lâm Trờng Chiêm Hoá áp dụng phơng pháp ke
khai thờng xuyên tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
* Điều kiện làm việc: Trang thiết bị phục vụ cho công việc kế toán đơn vị
cha áp dụng kế toán trên máy vi tính.
4. Quy trình trồng rừng của Lâm Trờng Chiêm Hoá
5. Một số chỉ tiêu cơ bản của Lâm Trờng
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
- Tổng vốn
+ Vốn cố định
+ Vốn lu động
+ Vốn vay
- Doanh thu
- Thu nhập BQ 1CNV/1 tháng
- Lợi nhuận
- Thuế phải nộp Nhà nớc
15.646.195.746
4.245.041.625
535.754.121
10.865.400.000
4.025.447.600
907.700
52.624.200
66.375.100
17.184.345.746
4.245.041.625
535.754.121
12.403.550.000
5.082.795.200
1.176.100
126.688.200
144.249.400
17.759.295.746
4.245.041.625
535.754.121
12.978.500.000
7.038.894.400
1.421.400
127.493.700
180.819.100
- Từ khi thành lập doanh nghiệp: Năm 1993 đến nay Nhà nớc không cấp
bổ xung vốn cố định và vốn lu động
- Về vốn cho sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tự đi vay ngân hàng theo
lãi suất quy định
Phần II
Công việc hạch toán
Phát dọn thực bị làm
đường ranh cản lửa
Vận chuyển cây con
Đào hố
trồng rừng
Trồng cây
Lấp hố trồng rừng
Nghiệm thu
Chơng I: Quá trình hạch toán chủ yếu
tại Lâm Trờng CHiêm hoá
A. Phơng pháp kế toán quá trình cung cấp
I. Kế toán hạch toán nguyên vật liệu
Lâm Trờng Chiêm Hóa với việc thực hiện nhiệm vụ trồng rừng nguyên
liệu giấy, khai thác gỗ nguyên liệu giấy và các lâm ản rừng trồng để tiêu thụ
cho nhà máy giấy Bãi Bằng thực hiện hạch toán kinh doanh và còn làm chủ các
dự án đầu cho nên phơng thức mua chủ yếu của doanh nghiệp là từ nguồn mua
ngoài. Vì vậy giá thực tế của NVL nhập kho đợc xác định qua công thức sau:
Giá thực tế = giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí mua thua (nếu có)
Các loại nguyên vật liệu nh hạt giống, thuốc trừ sâu, phân NPK sau khi
đợc nhập về sẽ đợc xuất đi cho các đội sản xuất với nhiệm vụ trồng rừng phòng
hộ, và rừng nguyên liệu giấy. Lâm Trờng áp dụng phơng pháp tính giá thực tế
xuất kho theo giá thực tế đích danh: theo phơng pháp này giá thực tế của NVL
xuất kho đợc xác định theo từng lô, và giữ nguyên từ lúc nhập cho đến lúc xuất
kho. Khi xuất kho lô nào sẽ tính giá thực tế của lô đó.
Kế toán NVL của doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên, xác định thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Điều kiện thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp là thanh toán trực tiếp
cho bên nhà cung cấp đối với việc nhập NVL, và thu trực tiếp bằng việc trừ vào
lơng của công nhân viên đội sản xuất đối với việc xuất NVL trực tiếp cho bộ
phận sản xuất và thời gian chủ yếu là khoảng 30 ngày không đợc hởng triết
khấu.
Phơng thức giao nhận vận chuyển bằng ô tô hoặc trực tiếp
Phiếu nhập xuất kho với mục đích nhằm xác nhận số lợng NVL nhập,
xuất kho để làm căn cứ thanh toán tiền hàng, xác nhận trách nhiệm với những
ngời có liên quan và ghi sổ kế toán.
Nguyên vật liệu đợc chia thành 2 loại
+ Nguyên vật liệu chính gồm: hạt giống .
+ Nguyên vật liệu phụ gồm: thuốc trừ mối, phân NPK .
* Trình tự ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết vật liệu
hàng hoá (152)
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
cùng loại
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Ghi Nợ tài khoản 152 từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 năm 2006
Loại chứng từ: Phiếu nhập kho
Chứng từ gốc
Nội dung
Số tiền ghi
Nợ
Số tiền ghi Có
Số N-T-N 131 111 141
15 13/11/06 Mua hạt giống keo tai
tợng
10.000.000 10.000.000
17 15/11/06 Mua hạt giống keo tai
tợng
12.000.000 12.000.000
19 20/11/06 Mua hạt giống keo tai
tợng
8.500.000 8.500.000
Tổng cộng 80.000.000 40.000.000 25.000.000 15.000.000
Gồm có chứng từ kèm theo Tr ởng phòng kế toán Kế toán vật t
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
chứng từ ghi sổ
Số: 01
Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Nội dung
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Nợ Có
Mua hạt giống keo tai tợng 152 111 25.000.000
Mua hạt giống keo tai tợng 152 141 15.000.000
Mua hạt giống keo tai tợng 152 331 40.000.000
Tổng cộng 80.000.000
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Ghi Có tài khoản 152 từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 11 năm 2006
Loại chứng từ:
Chứng từ gốc
Nội dung
Số tiền ghi
Nợ
Số tiền ghi Có
Số N-T-N 621
13 14/11/06 Xuất hạt giống keo
tai tợng
5.000.000 5.000.000
14 18/11/06 Xuất hạt giống keo
tai tợng
15.000.000 15.000.000
15 20/11/06 Xuất hạt giống keo
tai tợng
750.000 750.000
Tổng cộng 50.000.000 50.000.000
Gồm có chứng từ kèm theo Tr ởng phòng kế toán Kế toán vật t
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02a -DN
chứng từ ghi sổ
Số: 02
Ngày 20 tháng 11 năm 2006
Nội dung
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Nợ Có
Xuất hạt giống keo tai tợng 621 152 50.000.000
Tổng cộng 50.000.000
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S02C1-DN
sổ cái
Năm 2006
Tên tài khoản: Nguyên vật liệu - số hiệu: 152
N-T
ghi sổ
Chứng từ GS
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Số hiệu N-T Nợ Có
Số d đầu năm 47.342.100
2/11 19 Mua hạt keo tai tợng 331 40.000.000
2/11 Mua hạt keo tai tợng 111 25.000.000
20/11 Mua hạt keo tai tợng 141 15.000.000
20/11 Xuất hạ g keo tai tợng 621 50.000.000
. . . . . . .
Tổng cộng:
Số d cuối năm
320.338.600
21.764.900
345.915.800
Sở NN và PTNT - TQ
Lâm Trờng Chiêm Hoá
Mẫu biểu số: S10-DN
sổ chi tiết vật liệu
Năm 2006
Tài khoản 152 tên kho: NVL
Tên sản phẩm: Hạt giống keo tai tợng
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số N-T Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Số d đầu năm
15 13/11 Mua hạt giống
keo tai tợng
111 10.000.000
17 15/11 Mua hạt giống
keo tai tợng
141 12.000.000
19 20/11 Mua hạt giống
keo tai tợng
331 8.500.000
15 20/11 Mua hạt giống
keo tai tợng
621 750.000
Cộng
Số d cuối năm
120.000.000 110.000.000
10.000.000
II. Kế toán hạch toán công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ của doanh nghiệp chủ yếu bao gồm
+ Quần áo bảo hộ lao động
+ Tất đi đờng
+ Mũ cối
- Phơng thức mua chủ yếu của doanh nghiệp chủ yếu là từ nguồn mua
ngoài vì vậy giá thực tế nhập kho đợc xác định theo công thức sau:
Giá thực tế = giá mua ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua (nếu có)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét