Bảng ký hiệu các chữ viết tắt
TP : Thnh phố
HCM : Hồ Chí Minh
UBND : ủy Ban Nhân Dân
Sở TNMT : Sở Ti Nguyên Môi Trờng
Sở KH&ĐT : Sở Kế hoạch v Đầu t
Sở GTCC : Sở Giao thông công chánh
BQLDA : Ban Quản lý dự án
GPMB : Giải phóng mặt bằng
QLĐT : Quản lý đô thị
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CB-CNVC : Cán bộ công nhân viên chức
HĐND : Hội đồng nhân dân
KHKT : Khoa học kỹ thuật
Phần mở đầu
1/ Sự cần thiết lựa chọn đề ti.
Sau gần 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, mặc dù còn nhiều khó
khăn nhất định, song Việt Nam đã có những bớc phát triển một cách đáng kể,
đạt đợc nhiều thnh tựu trên các lĩnh vực. Nền kinh tế tăng trởng một cách ổn
định, tỷ lệ lạm phát đợc kiềm chế v l một trong những quốc gia có nền chính
trị, xã hội ổn định nhất trong khu vực v trên thề giới.
Để đáp ứng những nhu cầu phát triểnvề kinh tế, chính trị, xã hội nhiều
khu đô thị mới, khu quy họach đã v đang đợc hình thnh nhằm thay đổi bộ
mặt đất nớc sau những năm tháng chiến tranh, tạo đ phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội v hội nhập với cộng đồng các nớc trên thế giới.
Theo chủ trơng, định hớng chung của Đảng v Nh nớc, Khu Đô Thị
Mới Thủ Thiêm đã có những ý tởng để hình thnh một khu đô thị mới, l trung
tâm văn hóa, ti chính thơng mại khi khu trung tâm cũ của thnh phố HCM
đã bắt đầu quá tải v khó có khả năng đáp ứng về vật chất, cơ sở hạ tầng theo đ
phát triển ngy cng tăng của xã hội. Thủ Thiêm trong tơng lai sẽ l khu trung
tâm mới của thnh phố, sánh ngang cùng các trung tâm thơng mại lớn của các
nớc trong khu vực, góp phần thúc đẩy nền kinh tế thnh phố HCM v các tỉnh
lân cận. Khu đô thị mới Thủ Thiêm sẽ trở thnh đô thị loại I trực thuộc Trung
ơng, có vai trò quan trọng l trung tâm chính của chùm đô thị tăng trởng phía
Nam bao gồm: Thnh phố Hồ Chí Minh Biên Hòa B Rịa Vũng Tu. Dự
án đã đợc phê duyệt theo quyết định số 367/TTg ngy 4/6/1996 của Thủ tớng
Chính phủ.
Tuy nhiên, sau gần 06 năm triển khai, tiến độ thực hiện dự án quá chậm,
hầu nh chỉ triển khai công tác đền bù giải tỏa, giải phóng mặt bằng (đạt
khoảng 80%) v tiến hnh đầu t xây dựng một vi khu tái định c. Việc chậm
tiến độ ny l do đã có những khó khăn, bất cập nhất định, v hiện nay, hiện
tợng ny diễn ra phổ biến cho hầu nh tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách.
Với mong muốn nghiên cứu một số nguyên nhân chính cũng nh các giải pháp
để tháo gỡ, cải thiện thực trạng trên, nên tác giả lựa chọn đề ti Một số giải
pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng khu đô thị mới Thủ
Thiêm" lm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Tất cả các nội dung đợc trình by trong luận văn đề ti ny không
nhằm mục đích phê phán, phân chia trách nhiệm cho bất cứ cá nhân, tổ chức
no, m chỉ nhằm mục đích phân tích rõ hơn thực trạng quá trình thực hiện dự
án. V nếu có thể, các giải pháp trình by đợc sử dụng, chúng ta sẽ rút kinh
nghiệm để thực hiện dự án tốt hơn v sử dụng cho các dự án khác.
2/ Đối tợng v phạm vi nghiên cứu.
Đối tợng nghiên cứu của đề ti l các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ thực
hiện các dự án đầu t xây dựng. Phạm vi nghiên cứu l các dự án xây dựng tại
Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Thời gian nghiên cứu để thực hiện các giải pháp
đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng khu đô thị mới Thủ Thiêm đến năm
2020.
3/ Mục đích nghiên cứu.
Qua phân tích cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án v thực trạng thực
hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, xác định đợc những tồn tại,
nguyên nhân v từ đó đề ra một số giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ
thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong thời gian tới.
4/ Phơng pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, dựa trên cơ sở hệ
thống lý luận của học thuyết Mac-Lenin, lý thuyết về khoa học quản trị v các
môn khoa học khác, thống nhất với các quan điểm, chủ trơng, chính sách của
Đảng, Nh nớc đối với sự phát triển Khu đô thị mới Thủ Thiêm, qua đó phân
tích thực trạng thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, phân tích
những nguyên nhân tồn tại v trên cơ sở đó hình thnh những giải pháp hợp lý
nhằm đẩy nhanh việc thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm đến
năm 2020.
5/ ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề ti nghiên cứu.
Đây l một đề ti mang tính thực tế, gắn liền với thực trạng của dự án
đang trong quá trình triển khai. Trong phạm vi luận văn ny cha thể đề cập
đợc hết các vấn đề tồn tại một cách ton diện trên nhiều lĩnh vực : quản lý, xã
hội, cơ chế chính sách Tuy nhiên, về khuôn khổ nhất định, luận văn đa ra
các giải pháp, đề xuất xử lý một cách cụ thể v từ đó sẽ có đợc những kinh
nghiệm thiết thực từ dự án ny để áp dụng cho các dự án, các công việc khác
đang v sẽ triển khai thực hiện tại TP Hồ Chí Minh v cả nớc.
6/ Những điểm nổi bật của luận văn.
Luận văn mang tính thiết thực v đề cập một cách trực tiếp vo những
vấn đề đang đợc xã hội quan tâm.
Một số giải pháp đợc đề xuất phù hợp với các định hớng chung của
Đảng v nh nớc nhằm quyết tâm sửa đổi, tìm kiếm một cơ chế chính
sách mang tính đặc thù riêng của đất nớc trong quá trình đổi mới trên
con đờng hội nhập kinh tế quốc tế v khu vực.
7/ Nội dung v kết cấu của luận văn.
Bố cục luận văn gồm các chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án.
Chơng 2 : Phân tích thực trạng về tiến độ thực hiện dự án xây dựng Khu
đô thị mới Thủ Thiêm.
Chơng 3 : Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng
Khu đô thị mới Thủ Thiêm đến năm 2020.
CHƯƠNG 1
Cơ sở lý luận về tiến độ thực hiện dự án.
1.1. Khái niệm về tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng.
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu t xây dựng.
Dự án đầu t xây dựng l tập hợp những đề xuất có liên quan việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Tùy theo đặc điểm, tính chất, quy mô công trình
m nội dung dự án có thể thay đổi, tuy nhiên thnh phần chính của một dự án
luôn bao gồm 2 phần:
Phần thuyết minh : thuyết minh về giải pháp thực hiện, sự cần thiết phải đầu
t, các kế hoạch, phân tích về vốn v thời gian thực hiện, các hạng mục
thnh phần của dự án.
Phần thiết kế cơ sở : thể hiện các yêu cầu, thông số kỹ thuật, các bản vẽ
định hình, định dạng các hạng mục công việc trong dự án v đơng nhiên
luôn kèm theo bản phân tích, thuyết minh các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật,
khái toán giá trị thực hiện dự án.
Thông thờng đối tợng dự án đầu t xây dựng l một công trình có xây
dựng v công trình xây dựng l sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với
đất (bao gồm cả mặt nớc, mặt biển, thềm lục địa) đợc tạo thnh bằng vật liệu
xây dựng, thiết bị v lao động.
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục công trình hay nhiều hạng
mục công trình, nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hon chỉnh có tính
đến việc hợp tác sản xuất để lm ra sản phẩm hay dịch vụ cuối cùng nêu trong
dự án đầu t xây dựng.
1.1.2. Khái niệm về tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng.
Tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng l một trong năm nội dung
quản lý dự án đầu t xây dựng công trình, đó l quản lý chất lợng, khối lợng,
tiến độ, an ton lao động v môi trờng xây dựng.
Vậy theo tôi, tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng đợc tính từ khi có
quyết định hoặc chủ trơng đầu t thực hiện dự án đến khi dự án hon thnh v
đợc đa vo sử dụng.
V thực tế hiện nay, tiến độ thực hiện dự án l một trong các tiêu chí
hng đầu để xem xét, quyết định đầu t dự án. Tiến độ ảnh hởng v quyết định
đến rất nhiều yếu tố khác : năng suất, nguồn vốn đầu t, các chính sách xã
hội
1.2. Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng.
1.2.1. Phân loại dự án đầu t xây dựng.
Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại theo quy mô, tính chất
v nguồn vốn đầu t. Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình đợc lập
phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án.
a. Phân loại dự án đầu t xây dựng theo quy mô, tính chất.
L dự án quan trọng hoặc đặc biệt của quốc gia : mang tính quốc phòng
hoặc an sinh xã hộido Quốc hội thông qua chủ trơng v cho phép đầu t;
các dự án còn lại đợc phân thnh 3 nhóm A, B, C (Phụ lục 1 Nghị định
16/2005/NĐ-CP ngy 07/02/2005 của Chính phủ).
b. Phân loại dự án đầu t xây dựng theo nguồn vốn đầu t.
-Dự án sử dụng vốn ngân sách nh nớc;
-Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nh nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t
phát triển của Nh nớc;
-Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nh nớc;
-Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2.2. Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng.
Dự án đầu t xây dựng cơ bản có những đặc điểm nh sau:
a.
Tính thay đổi : Công việc của dự án đầu t v những thay đổi của nó
có xu hớng l quá trình, không đợc xác định rõ rng v bất thờng.
b.
Có mục tiêu v mục đích hỗn hợp : Trong mỗi dự án thờng tồn tại hai
loại mục tiêu, mục đích l công khai v bí mật (che dấu).
b.1. Mục tiêu công khai có thể l:
+Các mục tiêu về nhân sự : Khi dự án đợc thực hiện, có thể tuyển chọn
đợc lực lợng lao động có năng lực v trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng
đợc các yêu cầu sử dụng công nghệ mới.
+Các mục tiêu về kỹ thuật : Dự án nhằm giới thiệu công nghệ mới v các
hệ thống thích hợp cho việc quản lý dự án
b.2. Mục tiêu bí mật có thể l:
Chủ đầu t mong muốn giảm tối thiểu chi phí; nh thầu xây dựng mong
muốn có lợi nhuận cao, nâng cao uy tín của mình,
c.
Tính duy nhất : Mỗi dự án đều có đặc trng riêng biệt, đợc thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian, v
môi trờng luôn thay đổi.
d.
Hạn chế về thời gian v quy mô : Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu v
điểm kết thúc rõ rng v thờng có một số kỳ hạn có liên quan.
e.
Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau : Dự án đầu t thờng huy
động nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức v đòi hỏi họ lm
thêm ngoi giờ, hoặc muớn bên ngoi tổ chức; nhiều ngời không nắm vững
các công việc theo thủ tục sẽ lm mất thời gian v phí tổn nguồn lực; mỗi ngời
phải lm việc với những ngời có trình độ v kỹ năng khác với kinh nghiệm có
đợc trớc đây của mình.
1.2.3. Các giai đoạn của dự án đầu t xây dựng.
Theo quy chế quản lý đầu t v xây dựng ban hnh kèm theo Nghị định
số 16/2005/NĐ-CP ngy 07/02/2005 của Chính phủ, phân trình tự đầu t v xây
dựng thì từ thời điểm bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án
thnh hiện thực dới dạng sản phẩm nh một ngôi nh hay một con đờng,
m sau đó còn phải duy tu bảo dỡng, đợc chia thnh 3 giai đoạn chính: chuẩn
bị đầu t, thực hiện đầu t v kết thúc dự án đa dự án vo khai thác sử dụng.
1.3. Các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng.
1.3.1. Công tác giao nhận đất.
Căn cứ quyết định số 138/2004/QĐ-UB ngy 18/5/2004 của UBND
TPHCM ban hnh quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất trên địa bn TPHCM, trình tự về xin giao thuê đất đối với tổ chức
trong nớc, tổ chức v cá nhân nớc ngoi để kinh doanh xây dựng nh ở nh
sau:
1.3.1.1. Trình tự giao đất đã đợc giải phóng mặt bằng.
a. Trình tự ban hnh quyết định:
Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngy lm việc, kể từ ngy nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Ti nguyên v Môi trờng có trách nhiệm:
+Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan (theo quy chế phối hợp liên
ngnh) tổ chức thẩm tra hồ sơ, đối chiếu với quy hoạch, v kế hoạch sử dụng
đất.
+Lập tờ trình trình UBND Thnh phố ký quyết định giao đất.
Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngy lm việc UBND Thnh phố ký
quyết định giao đất.
b. Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngy lm việc kể từ ngy UBND
Thnh phố ký quyết định giao đất. Sở Ti nguyên v Môi trờng có trách
nhiệm: tổ chức cắm mốc xác định ranh giới khu đất trên thực địa v xác nhận vị
trí, ranh giới, diện tích khu đất trên nền bản đồ địa chính.
Chủ đầu t liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc hoặc UBND quận, huyện
theo phân cấp để duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngy lm việc kể từ ngy chủ đầu t
hòan tất các hồ sơ, ti liệu có liên quan theo đúng quy định nh nớc, Sở Ti
nguyên v Môi trờng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu t.
1.3.1.2. Trình tự giao đất đối với đất cha đợc giải phóng mặt bằng.
a. Trình tự ban hnh quyết định thu hồi đất.
Trong thời hạn không quá 10 (mời) ngy lm việc, kể từ ngy nhận đủ
hồ sơ hợp lệ (đối với dự án đầu t phải phê duyệt, chủ đầu t có thể nộp bổ sung
quyết định phê duyệt trớc khi trình UBND Thnh phố giao đất chính thức), Sở
Ti nguyên v Môi trờng có trách nhiệm:
+Phối hợp cùng với các cơ quan liên quan (theo quy chế phối hợp liên
ngnh) tổ chức thẩm tra hồ sơ, đối chiếu với quy hoạch v kế hoạch sử dụng
đất.
+Kiểm tra thời gian từ lúc thông báo cho ngời đang sử dụng đất biết lý
do thu hồi đất cho đến thời điểm trình UBND Thnh phố ký quyết định thu hồi
đất, nếu đã đủ thời gian theo quy định tại khoản 2 điều 5 (quy chế ny) thì lập
tờ trình trình UBND Thnh phố ký quyết định thu hồi v giao cho chủ đầu t để
triển khai bồi thờng giải phóng mặt bằng (thời hạn UBND Thnh phố ký quyết
định không quá 05 ngy lm việc).
b. Thực hiện bồi thờng giải phóng mặt bằng.
Ngay sau khi nhận đợc quyết định thu hồi đất, UBND quận, huyện tổ
chức thực hiện việc bồi thờng, giải phóng mặt bằng theo trình tự thủ tục quy
định.
c. Trình tự ban hnh quyết định giao đất v cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn không quá 15 (mời lăm) ngy lm việc, kể từ ngy
UBND quận, huyện xác nhận đã bồi thờng xong, Sở Ti nguyên v Môi trờng
có trách nhiệm : tổ chức cắm mốc xác định ranh giới khu đất ngoi thực địa v
xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu đất trên nền bản đồ địa chính; trình
UBND Thnh phố ký quyết định giao đất chính thức (thời hạn UBND Thnh
phố ký quyết định không quá 05 ngy lm việc).
Chủ đầu t liên hệ với Sở Quy hoạch kiến trúc hoặc UBND quận, huyện
theo phân cấp để duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
Trong thời hạn không quá 10 (mời) ngy lm việc kể từ ngy chủ đầu
t thực hiện xong các công việc theo quy định tại điểm b1 hoặc b2, b3 khoản 2
Điều 14 quy định ny, Sở Ti nguyên v Môi trờng cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho chủ đầu t.
1.3.2. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
Chủ đầu t thực hiện đầu t hạ tầng khu dân c phải thực hiện giải
phóng mặt bằng trong trờng hợp đất đợc tổ chức có thẩm quyền giao nhng
cha đền bù, giải phóng mặt bằng. Tại khoản 2 Điều 36 của Nghị định
16/2005/NĐ-CP ngy 07/02/2005 của Chính phủ quy định : chủ đầu t có
nhiệm vụ thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng,
chuẩn bị mặt bằng xây dựng v các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng
công trình.
Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngy 24/4/1998 của Chính phủ về
việc đền bù thiệt hại khi Nh nớc thu hồi đất để sử dụng vo mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, thì trình tự thực hiện đền bù
thiệt hại nh sau:
1.3.2.1. Thnh lập Hội đồng đền bù.
Khi có quyết định thu hồi đất, Chủ tịch UBND tỉnh, thnh phố trực thuộc
Trung ơng chỉ đạo lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Trờng
hợp cần thiết phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thì có thể thnh
lập Hội đồng đền bù trớc khi có quyết định thu hồi đất.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có trách nhiệm giúp
UBND cùng cấp thẩm định phơng án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
trình Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh, thnh
phố trực thuộc Trung ơng phê duyệt, tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt
bằng theo phơng án đã đợc duyệt.
Cơ cấu thnh viên trong Hội đồng đền bù gồm:
Chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND quận, huyện, thnh phố thuộc tỉnh
lm Chủ tịch Hội đồng;
Chủ tịch xã, phờng, thị trấn có đất bị thu hồi;
Đại diện mặt trận tổ quốc quận, huyện, thị xã, thnh phố thuộc tỉnh;
Chủ dự án (chủ sử dụng đất);
Đại diện những ngời đợc đền bù thiệt hại.
1.3.2.2. Hội đồng đền bù triển khai thực hiện công việc.
Sau khi đợc thnh lập, Hội đồng đền bù tiến hnh tổ chức cho các tổ
chức, cá nhân có đất bị thu hồi kê khai diện tích, hạng đất, vị trí của đất, số
lợng ti sản, hiện có trên đất gửi UBND xã, phờng, thị trấn nơi có đất bị
thu hồi xác nhận.
Hội đồng đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng kiểm tra, kiểm kê thực tế
bị thiệt hại so sánh với tờ khai có sự tham gia của ngời bị thiệt hại v chủ sử
dụng đất (ngời có trách nhiệm đền bù). Trên cơ sở đó xác định thiệt hại về đất
v ti sản bị phá dỡ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét