Báo cáo thực tập tổng hợp
So sánh năm 1997 với năm 1993 giá trị tổng sản lượng tăng lên 2,35
lần doanh thu tăng 2,42 lần đạt gần 100 tỷ. Các sản phẩm chủ yếu là bóng đèn
từ 10,5 triệu tăng lên 22,27 triệu sản phẩm, sản phẩm phích nước từ 862 ngàn
tăng lên 2 triệu sản phẩm.
Các chỉ tiêu chất lượng như: Nộp ngân sách tăng 2,8 lần. Lợi nhuận
thực hiện tăng 2,56 lần.
+) Năm 1995 thay thế thổi vỏ bóng thủ công bằng máy thổi BB18
+) Năm 1996 toàn bộ bóng đèn tròn được lắp đầu đèn hợp kim nhôm
B22,E27 đạt tiêu chuẩn quốc tế.
+) Năm 1997 đầu tư lò phích và băng hấp số 2 cải tạo lò phích số 1 từ
nhiên liệu than sang đốt dầu.
Thành tựu: Bốn năm liền trong giai đoạn này, sản phẩm Rạng Đông
liên tục được bình trọn “10 mặt hàng tiêu dùng Việt Nam được ưa thích nhất-
TOPTEN”.
Đánh dấu giai đoạn này là năm 1998 công ty được chủ tịch nước tặng
huân chương độc lập đầu tiên.
Trong giai đoạn này tập thể cán bộ công nhân viên công ty còn được
tặng huân chương lao động hạng 3. Về công tác đền ơn đáp nghĩa và cứu trợ
xã hội, huân chương chiến công hạng 3 về công tác bảo vệ an ninh.
♦Giai đoạn 1998-2004.
Giai đoạn phát huy cao độ nội lực, đẩy tới một bước sự nghiệp hiện đại
hoá công ty, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh chuẩn bị hội nhập kinh tế
quốc tế.
Với mục tiêu:
+) Phải đầu tư đổi mới đồng bộ 3 dây chuyền, 3 sản phẩm chủ yếu của
công ty là bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang với phích nước có trình độ thiết bị
công nghệ đạt độ trung bình của khu vực.
+) Đa dạng hoá sản phẩm, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chính như: Đèn
trang trí G40, máng đèn huỳnh quang và tiếp cận nguồn sáng mới đèn huỳnh
quang compact.
5 5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sau một số năm ngừng sản xuất đèn huỳnh quang trên dây chuyền thủ
công. Ngày 25/6/1998, chiếc đèn huỳnh quang đầu tiên sản xuất trên dây chuyền
hiện đại tốc độ 2,2 đến 2,5 giây một sản phẩm cung cấp cho thị trường.
Tháng 8/1998, công ty phối hợp với DETCH hoàn thành việc phục hồi
dây chuyền lắp ghép bóng đèn 2600c/giờ số 1.
Chương trình hiện đại hoá công ty trong 3 năm 1998-2001 đã hoàn
thành trước hai tháng.
Cho đến hết năm 2001 giá trị sản xuất công nghiệp của công ty đạt
310.803 triệu đồng vượt 142,62% so với năm 2000( 217.912 triệu đồng) và
năm 1990 giá trị này mới có 18,832 triệu đồng. Thu nhập bình quân của công
nhân viên đạt 2,292 triệu đồng/tháng, vượt 117,41 so với năm 2000, và năm
1990 lương của công nhân viên chỉ đạt có 188.000đ/tháng. Đó là những con
số rất đáng tự hào, con số của sự “bứt phá” để đi lên, từ chỗ lỗ 16 triệu (1990)
nay công ty đã lãi 13.000 triệu (2001).
Sản phẩm của công ty được người tiêu dùng cả nước bình trọn là “sản
phẩm uy tín nhất năm 2000” và “hàng Việt Nam chất lượng cao”. Mới đây tại
hội chợ quốc tế “Hàng Việt Nam chất lượng cao” cả 3 sản phẩm là: bóng đèn tròn,
bóng đèn huỳnh quang, phích nước Rạng Đông được tặng huy chương vàng.
Ngày 8/12/2001, sản phẩm đã được trung tâm kiểm tra chứng nhận
quốc gia QUACERT và tổ chức AJA (Anh) chứng nhận đạt tiêu chuẩn.
Sự kiện nổi bất trong giai đoạn này là vào ngày 18/4/2000 chủ tịch
nước ký quyết định số 159/KINH TE-CTN phong tặng tập thể cán bộ công
nhân viên công ty danh hiệu “đơn vị anh hùng lao động”.
Giá trị tổng sản lượng năm 2002 là 355,662 tỷ đồng, năm 2003 là 470
tỷ đồng doanh số tiêu thụ tăng là 297,882 tỷ đồng (2002) và 345,03 tỷ đồng
(2003) là 2,340 triệu đồng.
Ngày 1/7/2004 công ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty
cổ phần. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển công ty ngày càng
vững chắc.
♦Giai đoạn 2005-2006
Cổ phần hóa công ty, Việt Nam tham gia WTO.
6 6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Được chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp Nhà nước sang mô hình
Công ty cổ phần, công ty BĐPNRĐ đã nỗ lực phấn đấu, đạt được nhiều thành
tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đóng góp nhiều tỷ đồng
cho ngân sách Nhà nước. Mặc dù khi mới chuyển đổi, công ty gặp rất nhiều
khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng bằng sự nỗ lực phấn
đấu hết mình của Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên, công ty đã từng bước khắc
phục khó khăn, đưa công ty cổ phần BĐPNRĐ tiếp tục khẳng định hình ảnh và vị
trí của mình trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nước.
Bảng: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần BĐPNRĐ
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006
Giá trị tổng sản lượng Tỷ đồng 605,297 809,500
Doanh số tiêu thụ Tỷ đồng 471,205 609,60
Xuất khẩu 1000USD 1040 4277
Nộp ngân sách Tỷ đồng 33,860 36,400
Thu nhập BQ đầu người/tháng 1000Đ 2450 2550
Lợi nhuận thực hiện Tỷ đồng 40,00 45,50
Nguồn: Phòng kế toán-tài chính
Những kết quả trên chứng tỏ sự đúng đắn khi công ty chuyển từ hình
thức trực thuộc nhà nước sang cổ phần hoá. Nó cũng là điều kiện thuận lợi
cho công ty khi Việt Nam gia nhập WTO.
Vậy hơn 40 năm thành lập, công ty đã trải qua các giai đoạn với những
thuận lợi và khó khăn, nhưng nhìn chung qua mỗi giai đoạn phát triển công ty
ngày càng lớn mạnh và khẳng định vị thế của mình với thị trường trong
nước và thế giới. Xứng đáng là một công ty lớn dẫn đầu về sản xuất sản phẩm
bóng đèn phích nước có uy tín của Việt Nam.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần BĐPNRĐ.
Được Đảng, Chính phủ và Bác Hồ lựa chọn là một trong mười ba nhà
máy đầu tiên của ngành công nghiệp nhẹ, nhà máy bóng đèn phích nước Rạng
Đông nay là Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông có chức năng
sản xuất kinh doanh các sản phẩm Bóng đèn, Phích nước và một số sản phẩm
thuỷ tinh khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
7 7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sau 40 năm hình thành và phát triển, Công ty đã cơ bản hoàn thành
nhiệm vụ là sản xuất đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trên cả nước và
bước đầu xuất khẩu ra thị trường nước ngoài với các sản phẩm có chất lượng
cao và mẫu mã ngày càng phong phú.
II. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Bóng đèn phích
nước Rạng Đông.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá
và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định được bố trí thành những khâu,
những cấp khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích
chung của công ty.
Hiện nay, bộ máy của công ty được tổ chức thành: Hội đồng quản trị.
tổng giám đốc, 3 phó tổng giám đốc, 8 phòng ban, 7 phân xưởng. Các phòng ban
có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng có mối quan hệ hữu cơ với nhau.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Hội đồng quản trị
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
PGĐ kiêm chủ tịch HĐQT
PGĐ tổ chức và điều hành sản xuất
PGĐ kỹ thuật và đầu tư phát triển
Phòng
quản lý
kho
Phòng
bảo vệ
Phòng
tổ chức điều hành sản xuất
Phòng dịch vụ đời sống
Phòng thị trường
Phòng tài chính kế toán tổng hợp
Văn phòng GĐ và đầu tư phát triển
Phòng KCS
Phân xưởng thuỷ tinh
Phân xưởng bóng đèn tròn
8 8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phân xưởng phích nước
Phân xưởng cơ động
Phân xưởng huỳnh quang
Phân xưởng chấn lưu
Phân xưởng Compact
2.2Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong bộ máy quản lý.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp của công ty, có quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và
thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của công ty. Quyết định hoặc phân
cấp cho tổng giám đốc các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các công
9 9
Báo cáo thực tập tổng hợp
ty khác, bán tài sản của công ty có giá trị đến 50% tổng giá trị tài sản còn lại
trên sổ kế toán của công ty.
- Chủ tịch hội đồng quản trị(kiêm phó tổng giám đốc): Thay mặt hội
đồng quản trị ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác tổ chức
nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, phương án đổi mới tổ
chức, nhân sự chủ chốt của công ty để trình hội đồng quản trị.
- Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động của công ty theo mục
tiêu, kế hoạch phù hợp với điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của
hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật
về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó tổng giám đốc(kiêm chủ tịch HĐQT): điều hành HĐQT của công
ty.
- Phó tổng giám đốc sản xuất: Điều hành sản xuất kinh doanh và nội
chính.
- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật và đầu tư phát triển.
- Phòng tổ chức điều hành sản xuất: được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp
và duy nhất của Phó giám đốc tổ chức và điều hành sản xuất, có thể nói phòng
TCĐHSX là một trong những phòng quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của
Công ty. Với nhân sự hiện tại là 20 người gồm 1 trưởng phòng, 3 phó phòng
và 16 nhân viên, phòng TCĐHSX được chia thành ba bộ phận là bộ phận vật
tư, bộ phận điều hành-phụ trách nhân sự, tổ mộc. Với chức năng tổ chức và
điều hành sản xuất, phòng TCĐHSX có nhiệm vụ triển khai kế hoạch do Phó
giám đốc phụ trách sản xuất lập kế hoạch sản xuất, chuẩn bị các nguồn lực để
thực hiện mục tiêu kế hoạch đặt ra; căn cứ kế hoạch sản xuất tính toán kế
hoạch xuất nhập khẩu vật tư đảm bảo sản xuất ổn định; chịu trách nhiệm quản
lý nhân sự, lên kế hoạch lao động-tiền lương; quản lý công tác an toàn và bảo
hộ lao động.
- Phòng quản lý kho: Quản lý luân chuyển vật tư, sắp xếp bảo quản vật
tư, thông báo tình hình luân chuyển vật tư lên các phòng ban.
10 10
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phòng bảo vệ: bảo vệ sản xuất, bảo vệ tài sản chung quản lý trật tự
trong công ty.
- Phòng dịch vụ đời sống: Chăm lo khám chữa bệnh và dịch vụ ăn uống
cho công nhân viên( khám chữa bệnh thông thường và kiểm tra sức khoẻ định
kỳ cho cán bộ công nhân viên).
- Phòng thị trường: phụ trách việc bán hàng, nghiên cứu tìm kiếm thị
trường, đề xuất phương án bán hàng và mở rộng thị trường, quảng cáo sản
phẩm.
- Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán thực hiện các chế độ của
nhà nước quy định và tập hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý.
Hàng năm xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo hoạt
động trong công ty.
- Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển bao gồm hai bộ phận:
+Văn thư: chăm lo công việc hành chính như đón khách, hội họp,
công tác văn thư lưu trữ.
+Tư vấn đầu tư: thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng các dự án mới.
- Phòng KCS: kiểm tra giám sát các công đoạn sản xuất và chất lượng
sản phẩm là chính, ngoài ra kiểm tra chất lượng dây chuyền công nghệ mua
về.
2.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hiện nay công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông tập trung
chủ yếu vào sản xuất 4 mặt hàng là: Bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang,
bóng đèn huỳnh quang compact, phích nước.
2.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Để phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất 4 sản phẩm chính trên
công ty tổ chức 7 phân xưởng với những nhiệm vụ cụ thể sau:
+Phân xưởng thuỷ tinh: Là khâu mở đầu cho quá trình công nghệ sản
xuất sản phẩm, có nhiệm vụ sản xuất ra thành phẩm thuỷ tinh và vỏ bóng đèn
tròn, bóng đèn huỳnh quang và bình phích nước từ nguyên vật liệu: Cát vân
11 11
Báo cáo thực tập tổng hợp
hải, trường thạch bạch vân…Tại phân xưởng thuỷ tinh, các nguyên vật liệu
trên được đưa vào là nấu đến 1400 độ C cho nóng chảy, sau đó đưa vào lò ủ
cho nhiệt độ giảm dần rồi đưa sang bộ phận thổi tạo thành vỏ bóng đèn và
bình phích. Sau đó vỏ bóng và bình phích sẽ được chuyển sang phân xưởng
bóng đèn và phân xưởng phích nước để tiếp tục chế tạo ra sản phẩm.
+Phân xưởng chấn lưu: Sản xuất ra các loại chấn lưu phục vụ cho phân
xưởng huỳnh quang để sản xuất ra các loại đèn huỳnh quang.
+Phân xưởng bóng đèn: Có nhiệm vụ sản xuất một số phụ kiện như:
loa, trụ,… lắp ráp thành bóng đèn tròn hoàn chỉnh. Từ nguyên vật liệu ống
chì mua ngoài để chế tạo thành loa đèn này sẽ gắn vào trụ đèn, rồi chuyển
sang bộ phận chăng tóc cho bóng đèn, quá trình này tạo thành bộ phận dẫn
điện bên trong vỏ bóng. Sau đó từ vỏ bóng ở phân xưởng thuỷ tinh chuyển
sang và phần dẫn điện tại phân xưởng bóng đèn sẽ lắp ghép vào nhau, tiếp
theo là công đoạn rút khí và gắn đầu đèn để đước sản phẩm bóng đèn. Sản
phẩm này được thông điện( làm tăng độ bền của dây tóc) bằng cách thử điện
một lần từ điện áp thấp đến điện áp cao, sau đó sản phẩm này được kiểm
nghiệm tại bộ phận KCS và nhập kho thành phẩm.
+Phân xưởng phích nước: Có nhiệm vụ sản xuất thành ruột phích, trong
đó một phần ruột phích nhập kho để bán và một phần chuyển sang giai đoạn
đột dập để lắp ráp thành phích hoàn chỉnh.
+Phân xưởng cơ động: Cung cấp năng lượng, động lực (điện nước,
than, gas…) cho các phòng ban và các phân xưởng sản xuất.
+Phân xưởng huỳnh quang: Sản xuất các loại đèn huỳnh quang
+Phân xưởng compact: Sản xuất ra đèn huỳnh quang compact.
Mối quan hệ giữa các phân xưởng
Đứng đầu các phân xưởng là quản đốc, quản lý điều hành toàn bộ các
công việc ở phân xưởng. Giúp việc cho các quản đốc là các phó quản đốc và
các trưởng ca.
2.3.2 Quy trình sản xuất các sản phẩm.
12 12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quy trình sản xuất các sản phẩm khá phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn
và được thể hiện trên sơ đồ: sơ đồ 4
Nguyên vật liệu dùng cho các phân xưởng
+Tại phân xưởng thuỷ tinh: Nguyên vật liệu( Cát vân hải, bạch vân,
sôđa…) đưa vào lò nấu thuỷ tinh lỏng đến 1400 độ C cho nóng chảy, sau đó
đưa vào là ủ cho nhiệt độ giảm dần, rồi đưa vào máy thổi thành vỏ bóng và
bình phích. Vỏ bóng được chuyển sang phân xưởng bóng đèn để tiếp tục chế
tạo.
+Tại phân xưởng bóng đèn: Từ nguyên liệu ống chì mua ngoài sẽ chế
tạo thành ống loa đèn sau rồi sau đó từ ống loa đèn này sẽ gắn vào trụ đèn, rồi
chuyển sang bộ phận chăng tóc cho bóng đèn ( Quá trình này tạo thành bộ
phận dẫn điện bên trong vỏ bóng). Sau đó từ vỏ bóng ở phân xưởng thuỷ tinh
chuyển sang và phần dẫn điện tại phân xưởng bóng đèn lắp ghép vào nhau,
rồi rút khí và gắn đầu đèn ta được sản phẩm bóng đèn.
Tại phân xưởng sản xuất bóng đèn huỳnh quang và sản xuất phích nước
thì quy trình sản xuất tương tự như vậy, vẫn sử dụng vỏ bóng và bình phích từ
phân xưởng thuỷ tinh, tuy nhiên để sản xuất bóng đèn huỳnh quang thì cần sự
trợ giúp của phân xưởng chấn lưu.
13 13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 4 : Quy trình sản xuất các sản phẩm
Phân xưởng phích nước
Giai đoạn
đột dập
Sản phẩm phích
Sản phẩm ruột phích
Nguyên
liệu
Phân xưởng thuỷ tinh
Phân xưởng
cơ động
Phân xưởng bóng đèn
Sản phẩm bóng đèn
Phân xưởng compact
Đèn huỳnh quang compact
Phân xưởng chấn lưu
Phân xưởng huỳnh quang
Đèn
huỳnh quang
14 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét