Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Bản Tại về Cty bánh kẹo Hải Hà

Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Phần 2
Phần 2
Sản phẩm và thị tr
Sản phẩm và thị tr
ờng của Công ty
ờng của Công ty
2.1. Đặc điểm về sản phẩm
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc có uy tín đã hoạt
động đợc nhiều năm, sản phẩm của Công ty giờ đây đã không còn xa lạ đối với thị
trờng trong nớc và ngày càng khẳng định đợc thế mạnh của mình trên thị trờng
này và tiến xa hơn nữa là thị trờng nớc ngoài. Sản phẩm chính của Công ty là bánh
và kẹo, trong đó sản lợng kẹo chiếm 70%, còn bánh chỉ chiếm 30%. Công ty hiện
nay đang thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm với hơn 120 chủng loại bánh
kẹo khác nhau. Căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau ta có thể chia ra làm nhiều
loại sản phẩm:
- Căn cứ vào đặc tính của sản phẩm:
+ Chủng loại bánh gồm có 4 mặt hàng: bánh kem xốp, bánh mặn, bánh
Biscuit, bánh Cracker.
+ Chủng loại kẹo bao gồm có 4 mặt hàng: kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo.
- Căn cứ vào chất lợng và giá trị của sản phẩm:
+ Sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp gồm các loại: Bánh kem xốp phủ
sôcôla, bánh kem xốp thỏi, bánh dạ lan hơng, kẹo Jelly, kẹo Caramen.
+ Sản phẩm có chất lợng trung bình gồm: bánh kem xốp thờng, một số loại
kẹo cứng, kẹo mềm, bánh Biscuit và kẹo Caramen.
+ Sản phẩm cấp thấp (chất lợng thấp) bao gồm: bánh quy ép, bánh cân vỡ,
kẹo cân, kẹo cứng, kẹo mềm các loại
- Căn cứ vào tính chất bao gói:
Sản phẩm của Công ty có loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa hoặc hộp
bìa cứng với nhiều hình thức khác nhau), loại đóng túi (các loại sản phẩm gói bằng
các loại giấy bạc, giấy thờng )
- Căn cứ vào hơng vị có: các loại bánh kẹo có hơng vị trái cây, cà phê,
sôcôla, ca cao, sữa
Ta có thể liệt kê sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà qua bảng danh
mục ở trang bên:
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Bảng1: Danh mục sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Hà
STT
Tên sản phẩm
XN bánh
Tên sản phẩm
XN kẹo cứng
Tên sản phẩm
XN kẹo mềm
1 Bánh Cẩm chớng K. cứng gối xốp nhân sôcôla K. hộp Caramen oval
2 Bánh Hải đờng K. cứng gối xốp nhân dừa K. hộp Caramen tròn
3 Bánh quy Hải Hà K. cứng gối nhân cam K. Caramen mềm
4 Bánh quy dầu dừa K. cứng gối nhân cốm K. Cafe toffe 200g
5 Bánh quy bông cúc K. cứng gối nhân gừng K. Sôcôla tròn 300g
6 Bánh quy Vanilla K. cứng gối nhân me K. hộp cafe toffe oval
7 Bánh quy xốp K. cứng gối nhân cà fê K. hộp butter toffe 350g
8 Bánh quy bơ K. cứng gối nhân bạc hà K. cân Hải Hà 450g
9 Bánh quy Violet K. cứng gối nhân trà đào K. cân Hải Hà 950g
10 Bánh quy dừa K. cứng gối nhân tây du ký K. dừa
11 Bánh quy bông lúa K. cứng gối nhân Waldisney Kẹo sữa mềm
12 Bánh quy cam sữa K. cứng gối nhân dâu K. xốp hoa quả
13 Bánh quy dừa sữa K. cứng gối nhân trong frandy K. cốm dừa
14 Bánh quy Vanussa K. cứng gối nhân caramen sữa K. sôcôla bạc hà
15 Bánh Cracker Dừa K. cứng nhân cam xoắn K. xốp me xoắn, chuối, xoài
16 Bánh Cracker vừng K. cứng nhân dâu xoắn K. xốp gừng, dâu xoắn 105g
17 Bánh Cracker Dạ lan hơng K. cứng nhân sôcôla xoắn K. sữa chua nhân dâu
18 Bánh Cracker Thuỷ Tiên K. cứng nhân ômai xoắn K. cafe gối
19 Bánh Cracker Hoa quả K. cứng nhân táo xoắn K. bắp bắp gối
20 Bánh kẹp kem cân 500g K. cứng nhân quýt xoắn K. cốm xoắn
21 Bánh kẹp kem cân 375g K. cứng nhân cheerry xoắn K. dừa gối
22 Bánh kẹp kem sôcôla dừa K. cứng nhân dừa xoắn K. chuối xoắn
23 Bánh cân mặn K. cứng nhân moka xoắn K. xoài xoắn
24 Bánh hộp thiếc Barrila K. cứng nhân cân xoắn 950g K. xốp cam gối
25 Bánh hộp thiếc lay ơn K. cứng nhân cân xoắn 900g K. xốp chuối gối
26 Bánh hộp thiếc sunlight K. cứng nhân cân xoắn 450g K. xốp chanh gối
27 Bánh hộp thiếc Sunflower K. cứng nhân cân xoắn 425g K. xốp dâu gối
28 Bánh hộp thiếc S.theart K. cứng nhân cân hộp 250g K. xốp cốm gối
(Nguồn: Phòng Kinh doanh )

2.2. Về thị trờng
Thị trờng của Công ty có thể phân ra làm hai loại, đó là: Thị trờng trong nớc
và thị trờng quốc tế.
2.2.1. Thị trờng trong nớc
Do đặc điểm khác nhau về vị trí địa lý và mỗi vùng đều có phong tục tập
quán riêng, những đòi hỏi về chất lợng, trọng lợng, giá cả, hình thức, mẫu mã của
bánh kẹo đều rất khác nhau nên lợng tiêu dùng cũng khác nhau.
Đặc điểm của thị trờng miền Bắc
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Do trụ sở chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà ở miền Bắc, đặt tại Trung tâm
Hà Nội nên thị trờng chính của Công ty là miền Bắc Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu
của thị trờng này là Bánh kẹo Hải Hà, Tràng An, Hải Châu Phần lớn sản phẩm
của Công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng này, khả năng chấp nhận của thị trờng là t-
ơng đối ổn định và có xu hớng tăng. Tuy nhiên, trên thị trờng này cũng gặp không
ít những khó khăn trong việc mở rộng thị trờng khi có đối thủ cạnh tranh khác nh
Tràng An, Hải Châu, Kinh Đô, Thăng Long, Lam Sơn, Quảng Ngãi và ngoại nhập.
Về mặt tâm lý, ngời dân ở thị trờng miền Bắc thờng quan tâm đến khối lợng
của gói bánh kẹo, thích mua kẹo có độ ngọt vừa phải. Do thu nhập của ngời dân
miền Bắc thấp hơn thu nhập của ngời dân miền Nam nên nhu cầu về bánh kẹo chỉ
tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố và thị xã, các vùng lân cận thành phố Hà
Nội là chủ yếu, còn ở vùng nông thôn thì ít hơn.
Bánh kẹo cũng thờng đợc ngời dân miền Bắc dùng làm quà biếu nên khách
hàng cũng rất quan tâm đến hình thức bên ngoài, bao bì của gói bánh, gói kẹo.
Ngoài ra, một xu hớng nữa là ngời dân miền Bắc thờng thích những loại bánh kẹo
đã nổi tiếng từ lâu hay các loại bánh kẹo ngoại nhập.
Đặc điểm của thị trờng miền Trung
Ngời tiêu dùng ở đây thờng ít quan tâm đến khối lợng, bao bì của bánh kẹo
nhng họ lại rất quan tâm đến hình dạng và độ ngọt của viên kẹo và họ thích mua
kẹo cân hoặc xé lẻ. Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu của họ là Bánh kẹo Huế, Quảng
Ngãi, Biên Hoà Nhìn chung, có thể coi đây là thị trờng tiềm năng và khá dễ tính
mà Hải Hà hoàn toàn có khả năng thâm nhập và khai thác. Tuy nhiên, đây là một
thị trờng mới của Hải Hà và thị trờng này có khá nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh
nên khả năng tiêu thụ của Công ty trong những năm qua là cha cao.
Đặc điểm của thị trờng miền Nam
Ngời tiêu dùng ở thị trờng miền Nam cũng ít quan tâm tới khối lợng nhng
họ lại có thu nhập cao hơn, mức sống cao hơn. Bánh kẹo gần nh là nhu cầu thờng
xuyên của ngời dân ở đây, nhất là đối với tầng lớp trẻ em. Họ ít quan tâm tới hình
thức gói bánh kẹo nh ngời miền Bắc. Một tập quán của ngời miền Nam là a ngọt
và cay, thích các loại bánh kẹo có hơng vị của các loại hoa quả, trái cây khác
nhau. Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu của thị trờng này là bánh kẹo Vinaco, Kinh Đô,
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Biên Hoà Bánh kẹo Hải Hà có u thế về độ ngọt, tuy nhiên hơng vị kiểu cách, khối
lợng cha phong phú nên cha đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ở
đây.
2.2.2. Thị trờng quốc tế
Thị trờng nớc ngoài đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của
Công ty nh ngày hôm nay, hàng năm doanh thu từ thị trờng quốc tế chiếm khoảng
12% tổng doanh thu của toàn Công ty.
Trớc đây thị trờng nớc ngoài của Hải Hà là Liên Xô và các nớc Đông âu
cũ. Nhng kể từ khi hệ thống các nớc XHCN tan rã, thị trờng này của Công ty cũng
coi nh bị mất. Hiện nay Công ty chỉ mới thiết lập đợc một số thị trờng nớc ngoài
mới nh Mông cổ, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Indônêsia, Malaysia, Lào.
Hàng năm thị trờng các nớc này tiêu thụ một lợng sản phẩm khá lớn trong
tổng sản phẩm xuất khẩu của Công ty và doanh thu từ thị trờng này chiếm khoảng
12% tổng doanh thu của toàn Công ty. Để thấy rõ đợc tình hình xuất khẩu của
Công ty sang các nớc này ta có thể xem bảng 4(Bảng kết quả tiêu thụ sang một số
nớc) trong phần 3.2.2. (trang 17)
Ngoài ra, việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn phụ thuộc vào tính mùa
vụ nh vào các ngày rằm, ngày mồng một, ngày tết Nguyên đán cổ truyền của dân
tộc hay tết trung thu của trẻ em, mùa cới hỏi thì lợng bánh kẹo tiêu thụ cũng
tăng lên đáng kể.
Phần 3
Phần 3
Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty bánh kẹo Hải hà
Công ty bánh kẹo Hải hà
3.1. Các giai đoạn phát triển Công ty bánh kẹo Hải Hà
3.1.1. Giai đoạn 1959 - 1960
Trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải
phóng miền Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm (1958 - 1960) của Đảng đề ra và
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
phát triển nền kinh tế quốc dân với nhiệm vụ chiến lợc chủ yếu là Cải tạo và phát
triển Nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng. Ngày 1
tháng 1 năm 1959 Tổng Công ty Nông Thổ sản miền Bắc (trực thuộc Bộ Nội Th-
ơng) đã quyết định xây dựng một cơ sở thí nghiệm có tên là Xởng thực nghiệm
sau này chuyển sang Cục thực phẩm - Bộ công nghiệp nhẹ làm nhiệm vụ xây dựng
vừa nghiên cứu vừa thực nghiệm. Từ giữa năm 1954 đến tháng 4 năm 1960 thực
hiện chủ trơng của Tổng Công ty Nông thổ sản miền Bắc, tất cả anh chị em công
nhân nhà máy đã bắt tay vào nghiên cứu thử nghiệm sản xuất hàng miến (sản
phẩm đầu tiên) từ nguyên liệu đậu xanh để cung cấp miến cho nhu cầu tiêu dùng
của nhân dân. Sau đó, ngày 25 tháng 12 năm 1960 xởng miến Hoàng Mai ra đời
và đi vào hoạt động với máy móc thiết bị thô sơ. Sản phẩm ban đầu của Công ty
chỉ bao gồm miến và nớc chấm.
3.1.2. Giai đoạn 1960 - 1970
Đến năm 1962, xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ
quản lý. Thời kỳ này đã thí nghiệm thành công và đa vào sản xuất những mặt hàng
nh dầu và tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy Pin Văn Điển.
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất vừa thử
nghiệm các đề tài thực phẩm để từ đó phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằm
giải quyết hậu cần tại chỗ tránh ảnh hởng do chiến tranh gây ra. Từ đó, nhà máy
đổi tên thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà. Đợc sự hỗ trợ của Bộ Công
nghiệp nhẹ, nhà máy đã trang bị thêm một số thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản
phẩm và sản xuất thêm một số sản phẩm mới nh: dầu đậu tơng, nớc chấm lên men,
viên đạm và bớc đầu nghiên cứu mạch nha.
Tháng 6/1970, nhà máy chính thức tiếp nhận phân xởng sản xuất kẹo của
Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/năm và đổi tên thành Nhà máy
thực phẩm Hải Hà Lúc này nhà máy có tổng số cán bộ công nhân viên là 555
ngời, sản xuất các loại sản phẩm: kẹo, mạch nha, giấy tinh bột, bột dinh dỡng trẻ
em.
3.1.3. Giai đoạn 1971 - 1985
Trong giai đoạn này, nhà máy sản xuất đợc nhiều sản phẩm mới và trang
bị thêm một số dây chuyền sản xuất từ các nớc Trung Quốc, Ba Lan, Cộng hoà
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Dân chủ Đức. Năm 1975, nhà máy hoàn thành kế hoạch trớc thời hạn với giá trị
tổng sản lợng là 11.055.000 đồng, đạt 111,15%. Tháng 12/1976, nhà máy đợc nhà
nớc phê chuẩn phơng án thiết kế mở rộng diện tích mặt bằng khoảng 30.000m
2
,
với công suất thiết kế 6.000 tấn/năm.
3.1.4. Giai đoạn 1986 - 1990
Đây là giai đoạn nhà máy gặp không ít khó khăn. Năm 1987, nhà máy đổi
tên thành Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm. Năm ấy, nhà máy tông kho 250 tấn kẹo trị giá trên 1 tỷ đồng,
phải đóng cửa một phân xởng kẹo cứng, cho 250 công nhân nghỉ việc và nợ ngân
hàng trên 2 tỷ đồng, vốn bị chiếm dụng chiếm trên 500 triệu đồng.
3.1.5. Giai đoạn 1991 đến nay
Tháng 1 năm 1992 nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ Công nghiệp quản lý.
Trớc tình hình biến động của thị trờng, nhiều nhà máy bị phá sản nhng Hải Hà vẫn
tiếp tục đứng vững và vơn lên.
Năm 1992, nhà máy thực phẩm Việt Trì (nhà máy Mì chính cũng sát nhập
vào Công ty và sau đó năm 1995 Công ty lại kết nạp thêm thành viên mới là nhà
máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định.
Tháng 7/1992, nhà máy chính thức đổi tên thành Công ty bánh kẹo Hải
Hà trực thuộc bộ Công nghiệp nhẹ. Hiện nay Công ty có 6 xí nghiệp trực thuộc
bao gồm: Xí nghiệp kẹo cứng, xí nghiệp kẹo mềm, xí nghiệp bánh, xí nghiệp phụ
trợ, nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định, Nhà máy thực phẩm Việt Trì.
3.1.6. Các hoạt động liên doanh, liên kết vơí nớc ngoài
- Tháng 5/1993, Công ty tách ra một bộ phận sản xuất để thành lập Công ty
liên doanh Hải Hà - Kôtôbuki với Công ty Kôtôbuki của Nhật Bản, với số vốn
góp là:
+ Bên Việt Nam: 30% tơng đơng với 12 tỷ đồng
+ Bên Nhật Bản: 70% tơng đơng với 18 tỷ đồng
- Năm 1995, Công ty liên doanh với hãng MiWon của Hàn Quốc, thành lập
liên doanh Hải Hà - MiWon tại Việt Trì. Với số vốn góp của Hải Hà là 1 tỷ
đồng (chiếm 16,5% tổng vốn góp).
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
- Năm 1996, Công ty thành lập liên doanh Hải Hà - Kameda tại Nam
Định với số vốn góp của Hải Hà là: 4,7 tỷ đồng (tơng đơng với 30% tổng số vốn).
Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên vào tháng 12/1998 Công ty này đã bị
giải thể
3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà một số
năm gần đây
3.2.1. Tình hình tài chính của Công ty một số năm gần đây
Trong một số năm gần đây, do công ty làm ăn có hiệu quả nên tình hình tài
chính của Công ty bánh kẹo Hải Hà khá ổn định và vững chắc. Để thấy đợc một
cách khái quát và rõ ràng nhất về tình hình tài chính của Công ty bánh kẹo Hải
Hà, các chỉ tiêu tài chính của Công ty đợc trình bày ở bảng 2: Các chỉ tiêu tài
chính của Công ty từ năm 2000 - 2002
Qua bảng ta thấy:
Tổng tài sản của công ty tăng đều qua các năm, năm 2000 tổng tài sản của
công ty là 110,75 tỷ đồng, sang năm 2001 con số này đã là 122,168 tỷ
đồng, tăng 11,418 tỷ đồng tơng ứng với tốc độ tăng là 10,31%. Năm 2002,
tổng tài sản của công ty là 131,95 tỷ đồng, tăng 9,782 tỷ đồng, tơng ứng
tăng 8,01% so với năm 2001.Điều này chứng tỏ công ty đang ngày một
phát triển và mở rộng quy mô sản xuất.
Bảng 2: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty từ năm 2000 - 2002
Các chỉ tiêu
Đơn
vị
2000 2001 2002
So sánh
2001/2000 2002/2001
+ % + %
1. Tổng tài sản
+ TSLĐ
+ TSCĐ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
110,750
40,350
70,400
122,168
46,343
75,825
131,950
51,615
80,335
11,418
5,993
5,425
10,31
14,85
7,71
9,782
5,272
4,510
8,01
11,37
5,950
2.Tổng nguồn vốn
- Vốn vay:
+ Vay ngắn hạn
+ Vay dài hạn
+ Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu
Tỷ. đ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
Tỷ. đ
110,750
36,200
10,550
7,320
18,330
74,550
122,168
43,566
13,912
9,031
20,623
78,602
131,950
48,550
14,380
11,140
23,030
83,400
11,418
7,366
3,362
1,711
2,293
4,052
10,31
20,35
31,87
13,37
12,51
5,44
9,782
4,984
0,468
2,109
2,407
4,798
8,01
11,44
3,36
23,35
11,67
6,10
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
3. Hàng tồn kho
Tỷ. đ
11,560 9,675 8,643 -1,885 -16,31 -1,032 -10,67
4. Nợ phải thu
Tỷ. đ
10,050 10,075 11,051 0,025 0,25 0,976 9,69
5. Doanh thu
Tỷ. đ
163,932 172,560 191,346 8,628 5,26 18,786 10,89
6. Trả lãi vay NH
Tỷ. đ
2,252 2,930 3,105 0,678 30,11 0,175 5,97
7. Lợi nhuận ròng
Tỷ. đ
4,958 5,571 6,784 0,613 12,36 1,213 21,77
8.Khả năng thanh
toán hiện hành
Lần
1,944 1,740 1,063 -0,204 -10,49 -0,677 -38,91
9. Vòng quay tồn
kho
Vòng
/năm
14,180 17,835 22,139 3,655 25,78 4,304 24,13
10. Kỳ thu tiền
bình quân
Vòng
/năm
22,070 21,019 20,791 -1,051 -4,76 -0,228 -1,08
11. Số vòng quay
toàn bộ vốn
Vòng
/năm
1,480 1,412 1,450 -0,068 -4,59 0,038 2,69
12. Lợi
nhuận/DoanhThu
%
3,024 3,230 3,545 0,206 6,81 0,315 9,75
13. (LN ròng+lãi
vay)/tổng vốn
%
6,510 6,958 7,494 0,448 6,88 0,536 7,70
14. Lợi nhuận
ròng/vốn chủ
%
6,650 7,087 8,134 0,437 6,57 1,047 14,77
15. Hệ số tài trợ
(vốn chủ/tổng vốn)
%
67,313 64,340 63,205 -2,973 -4,42 -1,135 -1,76
(Nguồn: PhòngKế toán)
Tài sản của công ty qua các năm phân bổ rất hợp lý. Cụ thể:
- Tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty trong ba năm liên tiếp đều chiếm tỷ
trọng lớn (chiếm trên 50% tổng tài sản) và tăng dần qua các năm. Năm 2000,
TSCĐ của công ty là 70,4 tỷ đồng, năm 2001 là 75,825 tỷ đồng. Nh vậy, năm
2001 TSCĐ của công ty tăng 5,425 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng tăng
7,71%, Sang đến năm 2002 con số này đã là 80,335 tỷ đồng, so với năm 2001 tăng
4,51 tỷ đồng, tơng ứng với tốc độ tăng là 5,95%.
- Tài sản lu động (TSLĐ) của công ty năm 2000 là 40,35 tỷ đồng, năm 2001
là 46,343 tỷ đồng, tăng 5,993 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng 14,85%, Năm
2002 TSLĐ là 51,616 tỷ đồng, tăng 5,272 tỷ đồng so với năm 2001, tơng ứng tỷ lệ
tăng là 11,37%. Ta thấy nguồn vốn lu động của Công ty trong ba năm liên tiếp đều
có tỷ trọng nhỏ hơn 50%.
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
Vì Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp sản xuất nên sự phân bổ
tài sản cố định lớn hơn tài sản lu động nh vậy là rất hợp lý.
Về hàng tồn kho, hàng năm tỷ lệ hàng tồn kho của công ty đều giảm, năm
2000 tồn kho 11,56 tỷ đồng, năm 2001 giảm xuống còn 9,675 tỷ đồng và
năm 2002 chỉ còn 8,643 tỷ đồng. Điều này cho thấy công ty đã thực hiện
công tác tiêu thụ sản phẩm rất có hiệu quả.
Khoản nợ phải thu của công ty qua các năm không có sự thay đổi lớn, năm
2000, nợ phải thu của công ty là 10,05 tỷ đồng, năm 2001 là 10,075 tỷ
đồng và năm 2002 là11,051 tỷ đồng. Mặc dù vậy, các con số này cũng khá
lớn nên đã ảnh hởng đến lợi nhuận của công ty.
Về doanh thu, ta thấy doanh thu của của công ty tăng đều qua các năm,
năm 2000, doanh thu là 163,932 tỷ đồng, năm 2001 là 172,56 tỷ đồng, tăng
8,628 tỷ đồng và 5,26% so với năm 2000. Năm 2002, doanh thu là
191,346 tỷ đồng, tăng 18,768 tỷ đồng so với năm 2001, tơng ứng tăng
10,89%. Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty đã
tăng rất mạnh từ năm 2000 đến năm 2002.
Do hàng năm tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công ty so với vốn vay từ bên ngoài
là lớn hơn, năm 2000 công ty phải trả lãi vay là 2,252 tỷ đồng, năm 2001
trả 2,93 tỷ đồng và năm 2002 là 3,105 tỷ đồng. Điều này giúp công ty chủ
động về vốn trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận ròng của công ty cũng tăng đều qua các năm, năm 2000 lợi
nhuận ròng công ty đạt đợc là 4,958 tỷ đồng, năm 2001 là 5,571 tỷ đồng,
tăng 0,613 tỷ đồng so với năm 2000, tơng ứng với tốc độ tăng là 12,36%.
Năm 2002, lợi nhuận ròng là 6,784 tỷ đồng, tăng 1,213 tỷ đồng so với năm
2001, tơng ứng với tốc độ tăng là 21,77%.
Về khả năng thanh toán hiện hành:
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lu động/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A
Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty bánh kẹo
Hải Hà
trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng
với thời hạn của các khoản đó.
Ta thấy, tỷ số thanh toán hiện hành các năm sau đều nhỏ hơn năm trớc.
Năm 2000 tỷ số này là 1,944 lần; năm 2001 là 1,740 lần; năm 2002 là 1,063 lần.
Điều này là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn của công ty tăng nhanh hơn tốc độ
tăng của tài sản lu động. Đây là một vấn đề mà công ty cần lu ý trong thời gian
tới.
Vòng quay tồn kho (dự trữ)
Vòng quay tồn kho = doanh thu/ giá trị dự trữ(hàng tồn kho)
Ta thấy số vòng quay tồn kho năm 2000 là 14,180 vòng/năm, năm 2001 là
17,835 vòng/năm, tăng 3,655 vòng/năm (25,78%) so với năm 2001, năm 2002 là
22,139 vòng/năm, tăng 4,304 vòng/năm so với năm 2001, tơng ứng tăng 24,13%.
Điều này cho thấy sự hợp lý và hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ và tiêu thụ
sản phẩm của công ty trong một vài năm gần đây.
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu X 360/Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân giảm đều qua các năm, năm 2000 là 22,070
vòng/năm, năm 2001 là 21,019 vòng/năm, giảm (-1,051 vòng/năm), tơng ứng
giảm (-4,76%) so với năm 2000; năm 2002 là 20,791 vòng/năm, giảm so với năm
2001 là -0,228 vòng/năm, tơng ứng giảm -1,08%. Điều này cho thấy tốc độ tăng
của doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của các khoản phải thu của công ty.
Đây là một nhân tố tích cực, chứng tỏ vốn của công ty không bị ứ đọng nhiều
trong khâu thanh toán, khả năng tiêu thụ tốt.
Số vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu/Tổng vốn
Ta thấy số vòng quay toàn bộ vốn của công ty qua các năm có sự tăng giảm.
Năm 2000 là 1,48 vòng/năm; năm 2001 giảm xuống còn 1,412 vòng/năm, giảm
-0,068 vòng/năm (-4,59%) so với năm 2000 và năm 2002 lại tăng lên 1,45
vòng/năm, tăng 0,038 vòng/năm (2,69%) so với năm 2001. Mặc dù có sự tăng
giảm nhng số vòng quay toàn bộ vốn của công ty các năm đều lớn hơn 1. Điều đó
cho thấy khả năng quay vòng vốn của công ty là rất tốt.
Tỷ số Lợi nhuận/Doanh thu của công ty năm 2000 là 3,024%, có nghĩa
là cứ một trăm đồng doanh thu thì công ty thu đợc 3,024 đồng lợi nhuận;
Khoa Quản Trị Kinh Doanh Đỗ văn Thắng,
CN 42A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét