Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
hướng dẫn thi hành Luật HTX 2003 và hoạch định kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5
năm (2006-2010), thì nền kinh tế tập thể này mới thực sự được xem xét.
Tình hình kinh tế hợp tác xã năm 2005 đây là 1 ví dụ để chúng ta thấy được quy
mô hợp tác xã ở nước ta ngày càng được mở rộng.
Trong năm 2005, các hình thức hợp tác giản đơn (tổ, nhóm hợp tác, liên kết )
tiếp tục được thành lập ở hầu hết các địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, phát triển
mạnh nhất vẫn là một số tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ - 1.122 tổ hợp tác,
Hậu Giang 350 tổ ) và một số tỉnh miền núi (Hà Giang – 2.634 tổ hợp tác, Cao Bằng –
2.500 tổ), nơi nhu cầu hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau của người dân rất bức thiết do điều kiện
tự nhiên và tính chất sản xuất ở những khu vực này. Hoạt động chủ yếu của các tổ hợp
tác vẫn là hùn vốn, hỗ trợ vốn, cùng nhau ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hợp tác làm thủy
lợi, bơm tưới, hỗ trợ nhân lực sản xuất Theo báo cáo của các địa phương, tổng số tổ
hợp tác trên cả nước đến thời điểm cuối năm 2005 có 320.000 tổ hợp tác, nhưng con số
này có thể thấp hơn so với thực tế do có đến 80% số tổ hợp tác không đăng ký hoạt
động, quy mô nhỏ và phân tán, trong đó lĩnh vực nông nghiệp chiếm hơn 50%. Thực tế
trong năm qua cho thấy, các tổ hợp tác phát triển mạnh trong lĩnh vực dịch vụ, tiểu thủ
công nghiệp. Tuy mức độ liên kết còn lỏng lẻo, mang tính thời vụ, các tổ hợp tác vẫn là
một lực lượng quan trọng góp phần thúc đẩy kinh tế hộ phát triển, tạo mối quan hệ hợp
tác, hỗ trợ lẫn nhau nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của từng hộ. Hầu hết trong
số 20% tổ hợp tác có đăng ký kinh doanh với ủy ban nhân dân xã, phường là những tổ
hợp tác có quy mô lớn hơn, có vốn góp, tài sản chung, được tổ chức và quản lý như một
HTX.
2.1.2 Một số hợp tác xã khảo sát
2.1.2.1 Hợp tác xã nông nghiệp Phù Nham
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 5 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Nằm ở cánh đồng Mường Lò, vựa lúa lớn thứ hai của Tây Bắc (sau Mường Thanh). Đây
là 1 hợp tác xã nông nghiệp có một quy mô lớn. Hợp tác xã với 1.421 hộ, 6.638 nhân
khẩu. Số vốn hoạt động 1,82 tỉ đồng (năm 2004). Ngành nghề kinh doanh dịch vụ của
hợp tác xã đa dạng: dịch vụ mua bán kinh doanh nông sản; dịch vụ cho vay các loại vật
tư nông nghiệp; dịch vụ điện; dịch vụ mua bán hàng hóa thương nghiệp; vật tư nông
nghiệp; dịch vụ ngành nghề quản lý vườn cây, chăn nuôi; dịch vụ kinh doanh vật liệu
xây dựng sản xuất gạch EG5, dịch vụ vận tải, dịch vụ tín dụng nội bộ; dịch vụ kinh
doanh xăng dầu
Với 1 hợp tác xã có số lượng nhân khẩu rất lớn việc ứng dụng công nghệ thông tin vào
quản lý thu chi của hợp tác xã sẽ giúp cho việc quản lý của hợp tác xã được chặt chẽ,
chính xác hơn.
2.1.2.2 Mô hình hợp tác xã quản lý kinh doanh chợ Láng hạ
HTX Thương mại Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội được thành phố cho phép chuyển
8343 m2 đất trồng rau sang xây dựng chợ. Năm 2001, HTX xây dựng chợ với vốn đầu
tư khoảng 6 tỷ đồng, chủ yếu là vốn góp, vốn vay của xã viên. Năm 2002 chợ đi vào
hoạt động, doanh thu từ chợ các năm: 2002: 2,4 tỷ đồng, năm 2003: 2,5 tỷ đồng, năm
2004: 2,5 tỷ đồng chiếm gần 50% tổng doanh thu của HTX. Trong các năm tới doanh
thu của HTX đạt trên 10 tỷ đồng, trong đó chợ doanh thu chợ chiếm đến 50%.
Đến đầu năm 2007, tổng nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể đạt 24 tỷ đồng, trong đó 12 tỷ
là vốn cố định, 12 tỷ vốn lưu động. Cơ cấu: vốn góp của xã viên là 5,8 tỷ, 18,2 tỷ là vốn
tích lũy của HTX. Cơ cấu vốn nói lên cơ chế tự cấp vốn, hiệu quả kinh doanh và khả
năng đầu tư sắp tới của HTX.
HTX với 105 hộ thuê kinh doanh sạp, 375 hộ thuê kinh doanh chỗ ngồi, và 100 chỗ
khác.
HTX có 131 xã viên, tạo việc làm cho 188 lao động trong đó có 57 người không phải là
xã viên, mức lương tối thiểu của lao động gần 1 triệu đồng/tháng, mức tối đa gần 3 triệu
đồng/tháng. Xã viên được ứng trước lãi vốn góp khoảng 600000 đồng/tháng. Trong
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 6 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
những năm tới do nhu cầu mở rộng và nâng cấp các dịch vụ tại chợ cũng như các dự án
đầu tư mới trên 10 tỷ đồng, số xã viên và người lao động đạt 220 người.
HTX nộp ngân sách hàng năm (không kể phần hộ kinh doanh trong chợ tự nộp): Năm
2001 nộp 245 triệu đồng, năm 2002:792 triệu đồng, năm 2003: 1074 triệu, năm 2004:
1366 triệu đồng.
Với những con số nêu trên chúng ta có thể thấy được số lựong xã viên cũng như số vốn
của hợp tác xã rất lớn. Nguồn vốn của hợp tác xã có được chủ yếu là thu và đón góp của
các xã viên trong hợp tác xã. Vì vậy việc quản lý thu chi của hợ tác xã là rất cần thiết
2.1.2.3 Hợp tác xã nhà ở, một mô hình mới quản lý chung cư
Nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp và mô hình Hợp tác xã (HTX) nhà ở đã được
các cơ quan chức năng TP Hồ Chí Minh thảo luận trong buổi hội thảo "HTX tham gia
phát triển, quản lý và cung ứng dịch vụ nhà ở cho người có thu nhập thấp" do Liên minh
HTX TP Hồ Chí Minh tổ chức ngày 9/12.
Thành phố hiện nay có khoảng 500 chung cư, trong đó có trên 73.700 căn hộ do Nhà
nước quản lý, nhưng hầu như chỉ có các tổ dân
Đóng góp kinh nghiệm trong lĩnh vực này, ông Stig Hakan Lindhé - Giám đốc Trung
tâm phát triển HTX - Liên đoàn HTX Thụy Điển - cho biết, Thụy Điển hiện có 9 triệu
dân và có khoảng 4 triệu căn hộ, trong đó có 720.000 căn hộ (chiếm 18%) do HTX nhà ở
sở hữu. Mô hình HTX nhà ở hiện đang được phát triển trên 40 nước (trong đó có 20
nước ở Châu Âu) và giải quyết khá tốt nhu cầu của người dân.Việc quản lý các hộ gia
đình trong các khu chung cư hiện nay chưa mang tính chuyên nghiệp, không có khả
năng phát triển các dịch vụ tiện ích. Chính vì vậy, các chung cư trên địa bàn thành phố
hiện nay thường thiếu thốn tiện nghi nhưng người dân lại phải trả giá dịch vụ cao, an
sinh xã hội chưa đảm bảo, bộ mặt chung cư nhếch nhác, thiếu thẩm mỹ
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 7 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
"Tình trạng trên sẽ được cải thiện khi các HTX nhà ở đi vào họat động" - Phó Chủ tịch
Liên minh HTX TP Hồ Chí Minh Nguyễn Duy Hiếu khẳng định. Theo ông Hiếu, HTX
nhà ở sẽ có 2 chức năng cơ bản là quản lý và cung cấp các dịch vụ nhà ở như các dịch vụ
an sinh xã hội, thông tin, liên lạc, dịch vụ tiện ích (giặt giũ, vệ sinh, cung cấp lương
thực, thực phẩm hoặc suất ăn) Và chức năng thứ hai là HTX sẽ dùng tiền vay hoặc tiền
do các thành viên là pháp nhân (các doanh nghiệp muốn xây dựng nhà cho cán bộ, công
nhân viên của mình) đầu tư xây dựng các chung cư và sau đó bán cho các xã viên dưới
hình thức trả góp và cung cấp cho các xã viên các dịch vụ như trên
Đây là một mô hình quản lý hiện đại, trong tương lai sẽ rất phát triển. Và như chúng ta
thấy mô hình trên đây sẽ cung cấp cho các hộ gia đình trong chung cư những dịch vụ tốt.
Vậy chúng ta sẽ cần 1 phần mêm quản lý để quản lý việc thu phí dịch vụ của các hộ gia
đình
Từ những thực tế trên đây chúng ta có thể thấy rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào trong quản lý hợp tác xã là rất càn thiết đặc biệt là trong vần đề quản lý thu chi của
hợp tác xã
2.2.Khảo sát thực tế về thu chi của hợp tác xã
2.2.1Các đối tuợng và mối quan hệ giữa các đối tượng trong quản lý thu chi:
Các đối tượng chính trong quản lý thu chi của hợp tác xã là
Hộ gia đình : Là đối tượng sử dụng các dịch vụ của hợp tác xã
Thu:Là đối tượng lưu trữ các khoản thu mà hợp tác xã thu của hộ gia đình hay là
lưu trữ các dich vụ mà hợp tác xã cung cấp cho hộ gia đình như phí vệ sinh, phi
bảo vệ…
Chi:Lưu trữ các khoản chi phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã như hoạt động
tình nghĩa, hoạt động khen thưởng hoc sinh nghèo vượt khó…
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 8 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Nhân viên:Là đối tượng quản lý các hoạt động của hợp tác xã, quản lý các hoạt
động thu, chi( bao gồm cả quản lý lương), quản lý các hộ gia đình trong hợp tác
xã
Mối quan hê giữa các đối tượng
Nhân viên của hợp tác xã quản lý thu, chi, hộ gia đình của hợp tác xã.
Một hộ gia đình có thể có1 hoặc nhiều khoản thu
Một khoản thu có thể bao gồm nhiều hộ gia đình
2.2.2 Thực trạng, nghiệp vụ quản lý thu chi của các hợp tác xã
Việc quản lý thu chi của hợp tác xã quản lý các khoản thu và khoản chi của hợp tác
xã. Các khoản thu của hợp tác xã chủ yếu là các khoản thu nhằm phục vụ lợi ích của
các hộ khẩu trong hợp tác xã như: phí vệ sinh, phí bảo vệ…Các khoản chi của hợp
tác xã là để phục vụ các hoạt động của hợp tác xã như: hoạt động tình nghĩa, khen
thưởng….
• Quản lý thu: cứ đầu tháng hay đầu quý nhân viên của hợp tác xã sẽ đưa thông báo
nộp các khoản thu tiền đến từng hộ gia đình. Các hộ gia đình sẽ đến văn phòng
hợp tác xã để nộp tiền. Nhân viên thu tiền của hợp tác xã sẽ căn cứ vào khoản
thu, gia đình chính sách hay không chính sách,căn cứ vào số lượng đối tượng cần
thu trong 1 hộ mà đưa ra khoản tiền cần . Sau đó nhân viên của hợp tác xã sẽ ghi
hóa đơn cho chủ hộ. Với các khoản thu không căn cứ vào gia đình chính sách hay
số nhân khẩu trong 1 hộ gia đình như tiền điện hay tiền nước thì sẽ dựa vào các
phiếu thu tiền điện và tiền nước mà nhà máy điện và nước gửi đến cho hợp tác xã
và hợp tác xã sẽ thu tiền của các hộ gia dình rồi chuyển đến sở điện hay sở nước
nơi hợp tác xã hoạt động.
• Quản lý chi: trong các dịp kỷ niệm hay ngày lễ hợp tác xã thường có các hoạt
động như là hoạt động tình nghĩa, hoạt động thăm các gia đình thương binh liệt
sỹ hay tiền thưởng cho các học sinh giỏi hay cho học sinh nghèo vượt khó…Các
hợp tác xã sẽ cố 1 quỹ và trong các dịp hợp tác xã sẽ chích ra 1 khoản.
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 9 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
Quy trình nghiệp quản lý chi:Khi đến ngày kỷ niệm hay ngày lệ chủ nhiệm hợp
tác xã và các nhân viên sẽ họp đưa ra các hoạt động để kỷ niệm từ đó đưa ra số
tiền cần thiết để thực hiện các hoạt động đó. Sau đó chủ nhiệm hợp tác xã sẽ ký
giấy xuất tiền và nhân viên thu quỹ sẽ cấp 1 hóa đơn xuất tiền cùng với số tiền
như trong hóa đơn. Tất cả các khoản chi này sẽ được hợp tác xã ghi lại và đưa ra
các báo cáo thống kê
• Việc quản lý thu chi của hợp tác xã ở đây có thể bao gồm cả phần quản lý lương
của nhân viên của hợp tác xã.
Hàng tháng nhân viên hợp tác xã sẽ trả lương vào 1 ngày cố định mà hợp tác xã
quy định. Nhân viên quản lý lương sẽ căn cứ vào chức vụ, mức lương, số ngày
công, tiền thưởng, số tiền tạm ứng trong tháng này của nhân viên lĩnh lương mà
đưa ra số tiền thực lĩnh trong tháng này của nhân viên đó. Khi trả lương cho nhân
viên, nhân viên quản lý lương sẽ đưa ra 1 hóa đơn xác nhận khỏan tiền lương mà
nhân viên lĩnh lương đã nhận.
• Cuối năm hợp tác xã sẽ đưa ra 1 báo cáo tổng hợp về các khoản thu ,chi cũng như
tiền lưong hợp tác xã,và đồng thời thống kê lại nhân khẩu trong hợp tác xã
2.2.3Một số đề xuất trong nghiệp vụ quản lý
• Quản lý việc thu tiền của các hộ trong hợp tác xã
o Việc thu tiền của các hộ trong 1 hợp tác xã sẽ chia theo các quý hay theo
vụ hoặc theo tháng con tùy vào quy định của từng hợp tác xã
o Khi nào thu tiền các hộ trong hợp tác xã sẽ đến trụ sở của hợp tác xã để
nộp tiền hoặc là hợp tác xã sẽ cử nhân viên xuống các xóm, thôn để thu
tiền
o Một hộ gia đình có thể nộp tiền làm nhiều lần.Mỗi lần nộp đều được ghi
lại để sau này sẽ thông kê lại và đưa ra các báo cáo để thông báo đến các
hộ
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 10 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
o Việc thu tiền ở đây ngoài trừ 1 số khoản thu cố định như tiền nước hay
tiền điện thì các khoản thu khác hầu như là tính theo đầu người vì vậy việc
quản lý nhân khẩu trong gia đình là rất quan trọng vì nó quyết định đến số
tiền thu
o Việc thu tiền các hộ gia đình còn phụ thuộc vào 1 yếu tố nữa là gia đình có
phải chính sách hay không.Nếu là gia đình chính sách thì sẽ phải miễn
giảm các khoan thu,còn nếu không phải thì gia đình đó phải đóng đầy đủ
o Sau khi thu tiền của hộ gia đình nhân viên thu tiên hợp tác xã sẽ đưa ra 1
hóa đơn xác nhận khoản thu số tiền đã thu của hộ gia đình đó
o Các khoản thu của hợp tác xã sẽ đựơc tổng hợp lại với các tiêu trí như: tên
khoản thu, số tiền…để dễ dàng cho việc quản lý
⇒ Từ đó chúng ta đưa ra công thức tính tiền phải thu là:
X: số tiền phải đóng của 1 hộ
a:số tiền của khoản thu/1 nhân khẩu
b:số lượng nhân khẩu nằm trong đối tượng thu
c:phần trăm miễn giảm (gia đình không chính sách quy định phần trăm miễn
giảm là =0%)
X=a*b-a*b*c
• Quản lý việc chi của hợp tác xã ở đây rộng hơn bởi vì bao gồm 2 phần là
lương của nhân viên và các hoạt động của hợp tác xã.
o Quản lý các hoạt động của hợp tác xã:
Các hoạt động của hợp tác xã sẽ được ghi lại với các tiêu trí như:tên hoạt
động, mục đích của hoạt động, số tiền chi nhằm mục đích quản lý 1 cách
dễ dàng các khoản chi của hợp tác xã. Chi tiết của các hoạt động cũng sẽ
được ghi lại và đưa hóa đơn xác nhận chi.
Một hoạt động của hợp tác xã có thể được cung cấp kinh phi làm nhiều lần
và mỗi lần chi đều đươc ghi lại và đưa ra hóa đơn
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 11 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
o Quản lý lương:quản lý lương của các nhân viên trong hợp tác xã Chúng
ta sẽ quản lý cá việc chấm công cho từng nhân viên cũng như việc tạm
ứng tiền cho tưng nhân viên. Căn cứ vào số công của nhân viên, số tiền mà
nhân viên đã tạm ứng, căn cứ vào chức vụ của nhân viên và tiền thưởng
mà hợp tác xã trả lương cho nhân viên. Sau khi tính toán tiền lương cho
nhân viên xong nhân viên quản lý lương sẽ trả lương cho nhân viên đồng
thời in ra 1 hóa đơn tiền lương
Tất cả cá yếu tố tác động liên quan đến việc tính lương như: tạm ứng, tiền
thưởng, chức vụ, số công… đều được lưu trữ để vào trong cơ sở dữ liệu
nhằm mục đích tính lương 1 cách chính xác
Lương của nhân viên hợp tác xã sẽ được tính theo công thức
-Y:số tiền thực lĩnh
-a:là số tiền cứng mà mỗi nhân viên nhân được trong 1 tháng
.Tuy nhiên còn tùy thuộc vào cách tính lương. Nếu cách tính lương
của nhân viên là tính theo tháng thì a= số tiền 1 tháng. Nếu tính
lương theo ngày thì a=số tiền 1 ngày*số ngày làm
-b:là số tiền mà nhân viên đó đã tạm ứng
-c:phụ cấp chức vụ
-d:số tiền thưởng
Y=a+c+d-b
Cuối năm hợp tác xã sẽ đưa ra các bản báo cáo thông kê về các khoản thu chi,
số hộ gia đình còn nợ hợp tác xã…
2.3 Các giải pháp đưa ra
Từ thực trạng của các hợp tác xã hiện nay em đã đưa ra 1 số giả pháp áp dụng
công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả của công việc quản lý thu chi như:
• Lưu trữ thông tin về thu chi cũng như thông tin về nhân viên và hộ gia đình
của hợp tác xã vào trong cơ sở dữ liệu trong máy tính hoặc là trên server để
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 12 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
đảm bảo an toàn cho dữ liệu. Chúng ta sử dụng SQl Server 2000 để lưu trữ cơ
sở dữ liệu
• Sử dụng công nghệ .Net mà ở đây là ngôn ngữ lập trinh C# để thao tác với dữ
liệu.
• Việc tính toán các khoản tiền thu, chi, lương của nhân viên và hộ gia đình sẽ
được thực hiện tự động người sử dụng chỉ việc đưa vào số liệu và đầu ra sẽ là
các hóa đơn và báo cáo
• Máy tính sẽ đưa ra các báo cáo thông kê về thu, chi, tiền lương của hợp tác xã
3.Phân tích thiết kế hệ thống:
Từ việc phân tích nghiệp vụ bên trên em đã đưa ra sơ đồ phân tích hệ thống quản lý thu
chi cua hợp tác xã.
Các ký hiệu của bản thiết kế hệ thống
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 13 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Chức năng
Luồng dữ
liệu
Kho dữ liệu
Tác nhân
ngoài
Báo cáo thực tập tổng hợp Quản lý thu chi hợp tác xã
31.Biểu đồ phân cấp chức năng
Chức năng của chương trình là quản lý thu chi của hợp tác xã.
Trong quản lý thu chi có các chức năng là:
Quản lý hộ khẩu
Quản lý nhân viên
Quản lý thu
Quản lý chi
Quản lý lương
Trong chức năng quản lý hộ khẩu bao gồm các chức năng con là
Quản lý nhân khẩu
Quản lý chính sách
Trong chức năng quản lý nhân viên bao gồm các chức năng con là
Quản lý nhân viên
Quản lý chức vụ
Trong chức năng quản lý thu bao gồm các chức năng con là:
GVHD:Th.S Tống Minh Ngọc 14 SVTH: Nguyễn Duy Nghĩa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét