Chuyên để tốt nghiệp
2. Quá trình phát triển của công ty được chia thành 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: từ năm 1959 đến năm 1989
Đây là thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh, giai đoạn
1959 – 1989 Technoimport đã nhập khẩu hơn 500 công trình thiết bị toàn bộ trong phạm
vi cả nước, trong số đó nhiều công trình trọng điểm có tầm quan trọng lâu dài đối với
đời sống kinh tế xã hội của đất nước, và trong giai đoạn từ 1990 đến nay là gần 200 công
trình thiết bị máy móc, góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước thông
qua việc nhập khẩu hàng loạt các công trình thiết bị toàn bộ như: Các nhà máy nhiệt điện
và thuỷ điện, đường dây và trạm biến thế, mỏ than, nhà máy cơ khí chế tạo, các nhà máy
luyện cán thép, nhà máy xi măng, nhà máy phân bón, hoá chất, nhà máy sợi, nhà máy
dệt, nhà máy giấy, nhà máy in, công trình thuỷ lợi, y tế, thông tin, bưu chính viễn thông,
các trường đại học, bảo tàng, cung văn hoá, và rất nhiều hạng mục công trình phục vụ
cho các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước.
Technoimport đã trở thành một thương hiệu quen thuộc với các ngành, địa phương và
chủ đầu tư trong cả nước.
Giai đoạn 2: từ năm 1989 đến nay
Đây là thời kỳ đổi mới, Công ty đã tiến hành hoạt động hạch toán kinh doanh
theo cơ chế thị trường với nhiều loại hình kinh doanh phong phú và đa đạng.
Technoimport là một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
với ngành nghề kinh doanh: xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu thiết bị toàn
bộ, máy móc vật tư, phương tiện vận tải và các loại hàng công nghiệp, hàng tiêu dùng;
nhận uỷ thác giao nhận, vận chuyển nội địa hàng công trình hàng hoá xuất nhập khẩu
đến mọi địa điểm theo yêu cầu của khách hàng; kinh doanh nội địa các loại hàng hoá nói
trên; cung cấp dịch vụ tư vấn về đầu tư và thương mại; hợp tác đầu tư, liên doanh, liên
kết với các tổ chức kinh tế khác; ký hợp đồng xuất khẩu lao động đi các nước, tiếp tục
phát huy thế mạnh truyền thống và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật, coi trọng công tác tư vấn đầu tư thương mại phục vụ
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
5
Chuyên để tốt nghiệp
các địa phương và các nghành trong việc hiện đại hoá và đầu tư chiều sâu các công trình
hiện có, tính toán hiệu quả đầu tư và nhập khẩu thiết bị toàn bộ và kỹ thuật cho các dự
án mới, mở rộng và đa dạng mặt hàng xuất nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu thị trường,
gắn kinh doanh với sản xuất để tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu, tăng cường hợp tác, liên
kết với các tổ chức trong và ngoài nước.
Các mặt hàng kinh doanh hiện nay của Technoimport rất đa dạng phong phú:
+ Mặt hàng xuất khẩu của Technoimport bao gồm: máy móc thiết bị, khoáng sản,
lâm sản được nhà nước cho phép, than đá, rau quả, hàng thủ công mỹ nghệ, cao su cũng
như các sản phẩm bằng cao su và chứa cao su, nông sản cũng như nông sản đã chế biến,
tơ tằm, sợi các loại.
+ Các mặt hàng nhập khẩu bao gồm: Vật liệu xây dựng, sản phẩm hoá chất phân
bón, vật tư nuôi trồng thuỷ sản, thiết bị y tế thiết bị thí nghiệm, máy móc thiết bị lẻ, thiết
bị vận tải, dây chuyền công nghệ, nhiên liệu, kim loại, nguyên liệu sản xuất, hàng công
nghiệp tiêu dùng, và thiết bị toàn bộ
Với những thành tích và đóng góp không nhỏ cho sự nghiệp xây dựng, phát triển
kinh tế đất nước, Technoimport đã vinh dự được chủ tịch nước tặng thưởng huân
chương lao động hạng ba năm 1963, huân chương lao động hạng nhì năm 1984, hai lần
được nhận huân chương lao động hạng nhất năm 1989 và năm 1997. Ngoài ra công ty
còn được Chính phủ tặng cờ thi đua “ Là đơn vị dẫn đầu ngành thương mại” liên tục
trong những năm 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, và cờ thi đua của Bộ Thương mại về
thành tích trong 10 năm đổi mới, bằng khen của Tổng cục an ninh, bằng khen của
UBND thành phố Hà nội.
Bước vào thế kỷ 21, lấy mục tiêu công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước làm
phương hướng kinh doanh xuất nhập khẩu, Technoimport tiếp tục phát huy vai trò và
trách nhiệm của mình nhằm phục vụ tốt hơn nữa mọi nhu cầu của khách hàng trong và
ngoài nước.
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
6
Chuyên để tốt nghiệp
II. Đặc điểm chủ yếu của công ty
1. Đặc điểm về sản phẩm
Thiết bị toàn bộ là một tập hợp máy móc, thiết bị vật tư dùng riêng cho một dự án
có trang bị công nghệ cụ thể, có thống số kỹ thuật được mô tả và quy định cụ thể trong
thiết kế dự án dùng để sản xuất ra một loại sản phẩm cụ thể.
Nội dung của hàng hóa là thiết bị toàn bộ, trong buôn bán quốc tế người ta
thường hiểu thiết bị là tập hợp những máy móc và dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện
quá trình công nghệ nhất định. Trong nhiều trường hợp đó chỉ là những công cụ linh
kiện cho một dây chuyển sản xuất đi kèm với các tài liệu kỹ thuật. Những thiết bị nhập
về này luôn được nhà sản xuất tách rời nhau, chẳng hạn những máy móc thiết bị chính
cho một dây chuyền sản xuất sau đó mới đến linh kiện bổ trợ, các tài liệu hướng dẫn vận
hành cuối cùng là lắp ráp, vận hành, chạy thử do các chuyên gia của nhà máy sản xuất
tiến hành. Sau khi hệ thống vận hành tốt nhà sản xuất mới chính thức bàn giao lại cho
người mua cuối cùng.
Thông thường việc mua bán thiết bị toàn bộ còn kèm theo việc chuyển giao công
nghệ mà đối tượng của nó là các bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, giấy phép
sử dụng phát minh sáng chế. Do thiết bị toàn bộ đa dạng, nhiều chủng loại nên việc mua
bán thiết bị toàn bộ cũng đa dạng với nhiều hình thức tiến hành. Nhập khẩu thiết bị toàn
bộ là quá trình liên tục diễn ra từ đàm phán ký kết hợp đồng cho đến lắp ráp, vận hành,
chạy thử cho ra sản phẩm. Nhập khẩu thiết bị toàn bộ khác với nhập khẩu các loại máy
móc hay hàng hóa khác, nó yếu cầu nhà nhập khẩu đảm bảo tính hiệu quả của sản phẩm
đầu ra. Do thiết bị toàn bộ có giá trị lớn, việc sử dụng, ứng dụng phải được cấp phép của
rất nhiều bộ nghành, nó ảnh hưởng đến trình độ phát triển, khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trong nước nên nhập khẩu thiết bị toàn bộ không thể tran lan, đại trà mà phải do
doanh nghiệp có uy tín, có kinh nghiệm tiến hành đảm bảo việc nhập khẩu đạt được hiệu
quả cao.
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
7
Chuyên để tốt nghiệp
Là một Công ty được Bộ Công Thương giao nhiệm vụ chính là nhập khẩu các
thiết bị toàn bộ và kỹ thuật nhằm phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
hiện đại hoá đất nước, do đó hoạt động nhập khẩu và đặc biệt là hoạt động nhập khẩu uỷ
thác đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Biểu 1: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty
50%
24.5%
10.5%
15%
Thiết bị toàn
bộ
Thiết bị lẻ
NVL sản
xuất
Hàng tiêu
dùng
(Nguồn : Báo cáo tổng kết cơ cấu hàng xuất nhập khẩu năm 2007)
Thiết bị toàn bộ là nhóm hàng chủ yếu của Công ty, với doanh số luôn chiếm vị
trí cao nhất, 50,0% trong tổng kim ngạch nhập khẩu, nó thể hiện rõ nhiệm vụ mà Đảng
và Nhà nước đã giao cho Công ty trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước. Với bề dầy kinh nghiệm, Công ty rất thận trọng trong việc nhập khẩu các thiết bị,
dây chuyền, tránh nhập những công nghệ lạc hậu, lỗi thời.
Nhóm mặt hàng chủ lực thứ hai là thiết bị lẻ, maý móc phụ tùng (chiếm 24,5%)
và nguyên liệu sản xuất (chiếm 15,0%) mà Công ty nhập khẩu cho các nhà máy, xí
nghiệp trong cả nước, hầu hết là theo các hợp đồng nhập khẩu uỷ thác. Kinh doanh các
mặt hàng này theo hình thức uỷ thác có ưu điểm là không mất vốn mà vẫn thu được lợi
nhuận, bên cạnh đó thị trường lại được mở rộng thêm.
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
8
Chuyên để tốt nghiệp
2. Đặc điểm về thị trường nhập khẩu thiết bị toàn bộ.
Thị trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưỏng tới hiệu quả nhập
khẩu thiết bị toàn bộ. Là thị trường có tính chất một chiều: các nước đang phát triển bao
giờ cũng ở địa vị người mua và các nước phát triển là người bán. Do tính chuyển giao kỹ
thuật công nghệ bao giờ cũng theo hướng từ nước phát triển nhất sang nước phát triển
kém hơn, sau đó đến các nước đang phát triển, cuối cùng là các nước kém phát triển.
Gần đây có xu hướng chuyển giao thiết bị toàn bộ và kỹ thuật trong nội bộ các
nước phát triển với nhau. Điều này do quá trình quốc tế hoá ngày càng cao, sâu sắc, hợp
tác và đầu tư lẫn nhau giữa các nước phát triển diễn ra càng nhiều, việc lập các liên
doanh, đặt các chi nhánh ở các lãnh thổ để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường cơ sở để
phát triển việc chuyển giao thiết bị toàn bộ, khoa học và kỹ thuật.
Về vấn đề thị trường, đặc biệt thị trường nhập khẩu luôn là vấn đề nan giải, bức
xúc đòi hỏi phải tập trung giải quyết. Trước khi chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty
chỉ có quan hệ chủ yếu với các nước Liên xô cũ và các nước Đông Âu. Sau khi Liên Xô
cũ và một loạt các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã, Công ty đã có nhiều cố gắng
và bước đầu đạt được một số thành công trong việc mở rộng và thâm nhập thị trường,
đến nay Công ty đã có quan hệ với 68 nước trên thế giới và hàng trăm khách hàng. Khu
vực nhập khẩu chính của Công ty là: Pháp, Đức, Vương quốc Bỉ, Hà Lan, Mỹ, CH.Séc,
Nhật Bản, Thái Lan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Italia, Úc, Singapore, Tây Ban Nha,
Indonesia, Trung Quốc, Anh, Ucraina, Nga, Ai-Xơ-Len, Thụy Điện, Đài loan, Malaysia,
Áo, Ấn Độ, Đan Mạch, Phần Lan, Nauy, Slovakia, Mexico, Hungarie, Canada, Thụy Sĩ,
Philippine, Brasil. Sau đây là bảng kim ngạch nhập khẩu theo thị trường một số nước
chủ yếu của Công ty từ năm 2003 đến năm 2007.
Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu theo thị trường (đơn vị: triệu USD)
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
9
Chuyên để tốt nghiệp
Nước
Năm
2003
Năm
2004
So năm
trước (%)
Năm
2005
So năm
trước (%)
Năm
2006
So năm
trước (%)
Năm
2007
So năm
trước (%)
Nhật Bản 26,7 30,3 113,5 34,3 113,2 34,6 100,8 30,9 89,3
Pháp 10,0 13,6 136,0 15,7 115,4 16,0 101,9 16,4 102,5
Hàn Quốc 4,2 4,9 116,7 4,1 83,6 4,0 97,5 4,5 112,5
Trung Quốc 11,5 11,4 99,1 13,4 117,5 14,6 108,9 14,9 102,1
Nga 1,7 1,5 88,2 1,6 106,6 1,4 93,3 0,8 57,1
Italia 0,4 0,5 125,0 1,1 220,0 0,9 81,8 1,0 111,1
Mỹ 19,5 21,9 112,3 22,4 102,2 23,0 102,6 22,7 98,7
CHLB Đức 3,4 3,9 114,7 4,7 120,5 4,9 104,2 4,80 97,9
(Nguồn: Phòng kế hoạch tài chính)
3. Đặc điểm về lao động
Là một doanh nghiệp thương mại nên Technoimport không có nhiều lao động
như doanh nghiệp sản xuất.
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo tính chất lao động
TT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỉ trọng (%)
1 Nhân viên hành chính 83 92,3
2 Cán bộ quản lý 3 3,3
3 Nhân viên phục vụ, vệ sinh 4 4,4
4 Tổng số 90 100
(Nguồn : Phòng tổ chức cán bộ)
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo giới tính
TT Giới tính Số lượng (người) Tỉ trọng (%)
1 Số lao động nam 39 43,3
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
10
Chuyên để tốt nghiệp
2 Số lao đông nữ 51 56,7
3 Tổng số lao động 90 100
(Nguồn : Phòng tổ chức cán bộ)
Bảng 4: Bảng theo dõi số lượng cán bộ tại các phòng ban năm 2006
TT Phòng ban Số lượng (người)
1 Ban giám đốc 3
2 Phòng kế hoạch tài chính 10
3 Phòng tổ chức 2
4 Phòng hành chính quản trị 14
5 Trung tâm tư vấn 7
6 Phòng xuất nhập khẩu số 1 6
7 Phòng xuất nhập khẩu số 2 8
8 Phòng xuất nhập khẩu sô 3 6
9 Phòng xuất nhập khẩu số 4 6
10 Phòng xuất nhập khẩu số 5 11
11 Phòng xuất nhập khẩu số 6 9
12 Phòng xuất nhập khẩu số 7 8
13 Tổng số 90
(Nguồn : Phòng tổ chức cán bộ)
Tuy số lượng cán bộ không nhiều nhưng chất lượng lại rất tốt hầu hết tất cả các
nhân viên của công ty đều được đào tạo qua trường lớp với học thức khá rộng trình độ
nghiệp vụ cao với bằng cấp và bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh do đòi hỏi của tính
chất công việc (theo số liệu từ phòng tổ chức cán bộ: hơn 90% có trình độ từ đại học trở
lên) trừ một số những người lao động phụ làm các công việc như quét dọn, trông xe,
thường trực. Chính điều này đã giúp cho tỷ lệ thành công cũng như hiệu quả của các hợp
đồng xuất nhập khẩu của công ty là khá cao.
4. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
11
Chuyên để tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của công ty
Qua sơ đồ, ta thấy bộ máy tổ chức của Công ty được bố trí theo cơ cấu trực tuyến
- chức năng. Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu thực hiện các dịch vụ của Công ty có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc thực hiện công việc. Thông tin của lãnh đạo cấp
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
12
Tổng giám đốc
Các phó tổng giám đốc
Các phòng
chức năng
Các phòng
nghiệp vụ
Trung tâm tư
vấn đầu tư và
thương mại
Chi nhánh tại
TP.HCM
Phòng tổ chức
cán bộ
Phòng kế hoạch
tài chính
Chi nhánh tại
Hải Phòng
Chi nhánh tại
Đà Nẵng
Các văn
phòng đại
diện tại nước
ngoài
Trung tâm
XNK và hiệp
tác lao động
Phòng hành
chính quản trị
Phòng xuất
nhập khẩu 1
Phòng xuất
nhập khẩu 2
Phòng xuất
nhập khẩu 3
Phòng xuất
nhập khẩu 4
Phòng xuất
nhập khẩu 5
Phòng xuất
nhập khẩu 6
Phòng xuất
nhập khẩu 7
Các đơn vị
trực thuộc
Chuyên để tốt nghiệp
cao nhanh chóng được truyền đạt cho cán bộ cấp dưới và nhanh chóng có được thông tin
phản hồi.
4.1. Các bộ phận quản trị của Công ty
Đứng đầu bộ máy quản trị là tổng giám đốc có quyền quyết định điều hành hoạt
động của Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nước và chịu trách
nhiệm trước tập thể lao động về kết quả kinh doanh của công ty. Giúp việc cho tổng
giám đốc là 2 phó tổng giám đốc:
- Phó tổng giám đốc phụ trách quản lý các phòng chức năng giúp tham mưu cho
tổng giám đốc về các công tác quản lý tài chính, hành chính và tổ chức cán bộ. Các
phòng chức năng trực thuộc sự quản lý của phó tổng giám đốc này là:
+ Thứ nhất, phòng Kế hoạch tài chính: gồm 1 kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
kế toán 3 phó phòng và 6 nhân viên khác. Giữ vai trò giám đốc đồng tiền cho mọi hoạt
động của Công ty, thực hiện theo cơ chế hạch toán tập trung. Mọi vấn đề liên quan đến
tài chính dưới bất kỳ hình thức nào đều phải qua phòng kế hoạch tài chính trước khi
trình lãnh đạo phê duyệt.
+ Thứ hai, phòng Tổ chức cán bộ: gồm 2 thành viên Là đơn vị chức năng tham
mưu cho Tổng giám đốc về tổ chức bộ máy tổ chức, quản lý nhân sự về mọi mặt và giải
quyết các vấn đề có liên quan khác dướp sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc
+ Thứ ba, phòng Hành chính quản trị: gồm 1 trưởng phòng và 13 thành viên, là
đơn vị có nhiều bộ phận, với nhiều chức năng nhưng có chung một mục đích là phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của công ty được thuận lợi và có hiệu quả.
- Phó tổng giám đốc kinh doanh phụ trách quản lý các vấn đề liên quan tới các
nghiệp vụ và dịch vụ của công ty. Trực thuộc phó tổng giám đốc kinh doanh là các
phòng:
+ Phòng XNK 1: Chức năng chính là nhập khẩu thiết bị thông tin, thiết bị phụ
tùng cho các nhà máy luyện kim và cơ khí, an ninh quốc phòng, thiết bị cho các xí
nghiệp in (in ngân hàng, in các ấn phẩm có giá trị cao).
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
13
Chuyên để tốt nghiệp
+ Phòng XNK 2: Chức năng chính là kinh doanh ôtô, xe máy, xăm lốp, phụ tùng.
+ Phòng XNK 3: Hoạt động nhập khẩu chủ yếu các công trình hoá chất, phân
bón, các mặt hàng về khoáng sản, dầu khí, địa chất, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thi
công làm đường.
+ Phòng XNK 4 : Nhập khẩu chủ yếu thiết bị máy móc, phụ tùng, nguyên liệu
cho các công trình thuỷ lợi.
+ Phòng XNK 5: Chủ yếu nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng, nguyên liệu
cho các công trình văn hoá xã hội, công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm.
+ Phòng XNK 6: Hoạt động chủ yếu là nhập khẩu công trình vật liệu xây dựng,
thiết bị vật liệu xây dựng, thiết bị vật tư nghành cấp thoát nước, nghành chiếu sáng,
trang trí nội thất, thiết bị văn phòng.
+ Cuối cùng là phòng XNK 7: Hoạt động nhập khẩu các loại thiết bị máy móc
khác nhau, chủ yếu thiết bị và nguyên liệu sản xuất cho các nhà máy bia, thiết bị thông
tin liên lạc, thiết bị thi công.
4.2. Các đơn vị trực thuộc
- Trung tâm tư vấn và đầu tư thương mại: Nhiệm vụ là tham mưu cho Tổng giám
đốc, cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, cho các chi nhánh trong toàn Công ty về
những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty. Cung cấp các dịch vụ tư vấn như:
Soạn thảo hồ sơ mời thầu, xét thầu và soạn thảo, đàm phán ký kết hợp đồng.
- Trung tâm xuất nhập khẩu và hợp tác lao động quốc tế : Chức năng chính là
xuất nhập khẩu lao động
- Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng: Hoạt động tất cả các lĩnh vực xuất nhập khẩu
của Công ty nhưng hoạt động chủ yếu là giao nhận vận tải.
- Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng: hoạt động kinh doanh nhập khẩu khu vực miền
Trung và hoạt động giao nhận vận tải tại cửa khẩu Đà Nẵng
- Các chi nhánh văn phòng ở nước ngoài: Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường nước
ngoài, giúp giao dịch với các đối tác một cách thuận lợi và mở rộng thị trường.
Lý Thanh Hùng Lớp: QTKD Tổng hợp 46A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét