Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của việc lựa chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày nay đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển của lĩnh vực ngoại thương nói riêng và sự phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia.
Đối với Việt Nam, được sự quan tâm và tạo điều kiện của Đảng và Nhà
nước. Nên hoạt động xuất khẩu, thực sự có ý nghĩa chiến lược trong sự
nghiệp xây dựng và phát trỉển kinh tế, tạo tiền đề vững chắc, cho công nghiệp
hoá đất nước và là mũi nhọn ưu tiên trong nền kinh tế quốc dân. Có đẩy mạnh
xuất khẩu, mở cửa ra thế giới bên ngoài thì Việt Nam mới có điều kiện, thực
hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân
dân.
Hiện nay, hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ngày càng thu hút sự
quan tâm của nhiều khách hàng đặc biệt là khách hàng nước ngoài. Thủ công
mỹ nghệ là một ngành có giá trị không lớn, song có giá trị xuất khẩu cao, tuy
nhiên lại góp phần tăng nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế quốc gia. Ngoài ra,
ngành thủ công mỹ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn
lao động thủ công, đồng thời làm tăng thu nhập cho người dân trong những
ngày tháng nông nhàn. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, sau quá trình thực tập tại Công ty cổ phẩn XNK
EUFOOD Việt Nam, tác giả đã chọn đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ
công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam” làm chuyên
đề thực tập tốt nghiệp.

Trần Thị Thanh Nga 5 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
• Mục đích nghiên cứu:
Hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần
XNK EUFOOD Việt Nam là: “Thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ”
• Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất: Tổng quan chung về Công ty Cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam.
Thứ 2: Thực trạng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
Thứ 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công
ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu:
Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam.
• Phạm vi nghiên cứu:
Không gian:
- Mặt hàng thủ công mỹ nghệ: Mây tre đan, thêu ren, gốm sứ, thảm mỹ
nghệ.
- Nghiên cứu ở một công ty là Công ty Cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam.
- Thị trường xuất khẩu: EU, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc…
Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến nay.

Trần Thị Thanh Nga 6 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
4. Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp diễn dịch và quy nạp
5. Kết cấu của đề tài: Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo đề tài được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Khái quát về Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
- Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt
Nam



Trần Thị Thanh Nga 7 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CỔ PHẦN XNK EUFOOD VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam.
Được thành lập năm 1998 với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là:
- Nhập khẩu các mặt hàng về thực phẩm, đồ uống
- Xuất khẩu các mặt hàng như: mây tre đan sang thị trường nước ngoài.
Ngoài ra Công ty còn tạo lập thêm thương hiệu bằng cách vừa nhập nguyên
liệu từ các tỉnh về làm và cung cấp sản phẩm cho các đối tác trong nước.
Tên công ty bằng tiếng việt: Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam
Tên giao dịch: EUFOOD VIET NAM IMPORT EXPORT JOINT
STOCK COMPANY.
Trụ sở chính tại: Số 20 - Tạ Hiền – Hoàn Kiếm – Hà Nội.
Từ khi thành lập hoạt động chính của Công ty là nhập khẩu các mặt
hàng về thực phẩm, đồ uống như: Bơ, phomat, sữa, rượu, bia, nước ngọt…từ
các nước Châu Âu để phân phối cho các đại lý, siêu thị trên toàn quốc. Giai
đoạn đầu là thời kỳ khó khăn của Công ty, sự biến động nền kinh tế ở các
quốc gia trên thế giới đã khiến cho thị trường nhập khẩu của Công ty bị
ngưng trệ, thêm vào đó do mới thành lập, vốn lưu động không đủ bù đắp chi
phí, việc quay vòng vốn gặp nhiều khó khăn.
Sau nhiều nỗ lực, từ năm 2003 đến nay, nhận thấy được thế mạnh của
hàng thủ công mỹ nghệ đang trên đà phát triển mạnh. Công ty đã mở rộng
thêm hoạt động kinh doanh về thủ công mỹ nghệ, chính điều này đã giúp
Công ty ngày một đi lên và đã góp phần không nhỏ trong việc đưa lợi nhuận
của Công ty ngày một lớn. Hiện nay, đang là nguồn tạo doanh thu chủ yếu

Trần Thị Thanh Nga 8 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
của Công ty, đối với các mặt hàng nhập khẩu cũng nhanh chóng khởi sắc.
Những mặt hàng xuất khẩu của Công ty, dẫn đầu là hàng mây tre đan, ngày
càng chiếm lĩnh thị trường không chỉ trong nước mà còn chiếm lĩnh được cả
thị trường khó tính nước ngoài như: EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ…
Song bên cạnh đó, không thể không kể đến những khó khăn mà Công
ty gặp phải trong giai đoạn đầu, như việc cạnh tranh với các đối thủ khác, thị
trường xuất khẩu chưa nhiều, cơ cấu mặt hàng còn hạn chế nhưng với lòng
tâm huyết và sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng toàn bộ công nhân viên trong
Công ty đã từng bước đưa Công ty ngày càng phát triển, chất lượng sản phẩm
ngày một cao, đáp ứng được thị hiếu của khách hàng, ngày càng khẳng định
được thế mạnh của Công ty.
1.2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Để thực hiện tốt được chức năng của mình, Công ty cổ phần XNK
EUFOOD Việt Nam đặt cho mình những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Tuân thủ pháp luật Nhà nước về chế độ quản lý kinh tế tài chính, hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Được chủ động giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng
kinh tế, mua bán ngoại thương, các văn bản hợp tác, liên doanh, liên kết với
các đối tác kinh doanh.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kết hợp với việc tự tạo ra nguồn vốn
sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi
phí, tự cân đối giữa xuất và nhập đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có
lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh.

Trần Thị Thanh Nga 9 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong
nước và quốc tế, tham gia liên doanh và liên kết các mặt hàng nhập và tiêu
thụ trong nước.
- Tổ chức thu mua từ hộ, làng nghề, các công ty để xuất khẩu.
- Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc
Công ty được chủ động trong sản xuất, kinh doanh theo quy chế luật phát hiện
hành của Bộ thương mai và Nhà nước.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất
lượng các mặt hàng do công ty sản xuất, kinh doanh làm tăng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trường tiêu thụ.
1.2.2. Quyền hạn của công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam.
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam có các quyền cơ bản sau:
Được tự do, chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán
ngoại thương, hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác liên doanh, liên kết đó
ký với khách hàng trong nước và ngoài nước thuộc phạm vi hoạt động của
công ty.
Được vay vốn, huy động và sử dụng vốn ở trong và ngoài nước nhằm
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật
hiện hành của Nhà nước.
Công ty có quyền bảo vệ hợp pháp uy tín của mình về tất cả mọi
phương tiện: Tư cách pháp nhân, mẫu mã, đề tài, uy tín sản phẩm…
Được mở rộng các cửa hàng, đại lý mua bán ở trong và ngoài nước để
bán và giới thiệu sản phẩm.

Trần Thị Thanh Nga 10 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Được lập các phương án kinh doanh và tiến hành kinh doanh trên cở sở
tự đảm bảo cân đối thu chi, đem lợi ích kinh tế cho công ty.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
• Bộ máy tổ chức quản lý:
Bộ máy bao gồm:
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế hoạch thị trường
+ Phòng kế toán tài chính
+ Phòng tổ chức hàng chính
Các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh trong Công ty:
+ Các phòng nghiệp vụ kinh doanh
Chức năng nhiệm vụ của các phòng trong bộ máy:
- Giám đốc là người đại diện cho Công ty trước pháp luật. Giám đốc là
người lập kế hoạch chính sách kinh doanh, đồng thời cũng là người trực tiếp
điều hành mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là người luôn đứng đầu
trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh.
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về mọi việc tổ chức và điều
hành Công ty.
- Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân
công trực tiếp phụ trách điều hành các chi nhánh, các trạm và tham gia chỉ
đạo kinh doanh các mặt hàng có tính thời vụ giá trị lớn.

Trần Thị Thanh Nga 11 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
Các phòng ban của Công ty có chức năng như sau:
+ Phòng kế hoạch - thị trường:
- Tiến hành công tác nghiên cứu thị trường, thực hiện các hoạt động
đón tiếp khách trong và ngoài nước, bố trí tham gia các hội chợ thương mại.
- Xúc tiến bán hàng, bán hàng, duy trì tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
- Xây dựng định hướng phát triển kinh doanh và dài hạn của toàn Công
ty.
- Tổng hợp kế hoạch quý, năm của các đơn vị trực tiếp kinh doanh.
Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và phối kết hợp với phòng kế
toán tài chính giám sát việc sử dụng vốn của các đơn vị thành viên.
- Kiểm tra các hợp đồng kinh tế, thẩm định các phương án sản xuất
kinh doanh, đề xuất ý kiến với giám đốc, kiểm tra thẩm định thời gian không
quá 2 ngày kể từ khi nhận được hợp đồng và phương án các đơn vị gửi đến.
- Chịu trách nhiệm liên đới khi xảy ra kinh doanh thua lỗ hoặc thất
thoát vốn do yếu tố chủ quan gây ra.
+ Phòng kế toán tài chính:
- Chấp hành nghiêm chỉnh qui định của Nhà nước về chế độ báo cáo tài
chính, luật thuế.
- Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị và đề xuất
Giám đốc khen thưởng.
- Giúp Giám đốc quản lý tình hình sử dụng vốn, các khoản công nợ
trong ngắn hạn, đến hạn và quá hạn, đề xuất biện pháp xử lý.
- Phối hợp với phòng kế hoạch thị trường xây dựng kế hoạch tài chính
toàn Công ty và kế hoạch từng đơn vị thành viên.

Trần Thị Thanh Nga 12 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Các phương án kinh doanh đó được Giám đốc duyệt trong thời hạn 3
ngày phải đáp ứng vốn của các đơn vị thực hiện hợp đồng.
- Thanh toán tiền hàng với bạn hàng trong nước và nước ngoài
- Giám sát việc sử dụng vốn của các đơn vị, đôn đốc thu hồi vốn.
- Lựa chọn phương án hoạch toán phù hợp và hướng dẫn kế toán các
đơn vị trong công tác hoạch toán. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo kế
toán, thống kê thuế kịp thời chính xác đúng quy định.
- Kế toán trưởng liên đới chịu trách nhiệm khi để các đơn vị trực thuộc
sử dụng vốn sai mục đích, làm thất thoát vốn.
+ Phòng tổ chức hành chính:
- Có chức năng tổ chức quản lý, tuyển chọn lao đông, đào tạo đội ngũ
cán bộ công nhân viên và nâng cao trình độ quản lý cho các bộ phận.
- Xây dựng phương án bố trí sắp sếp nhân viên toàn Công ty.
- Lên kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhân viên.
- Xây dựng phương án bảo vệ đảm bảo công tác an ninh trật tự an toàn
cơ quan.
- Làm tốt công tác văn thư, lưu trữ, quản lý dấu Công ty, dấu chức
danh.
- Đảm bảo công tác vệ sinh môi trường cơ quan.
+ Các đơn vị trực tiếp sản xuất – kinh doanh trong Công ty:
Các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh hoạt động trên nguyên tắc khoán với
3 hình thức:

Trần Thị Thanh Nga 13 Lớp KTQT K40B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế quốc dân
• Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu có điều kiện (do Giám đốc Công ty
giao) Giám đốc Công ty khoán các chi phí, 100% lợi tức nộp Công ty.
• Đối với hàng hoá xuất nhập khẩu do các đơn vị tự khai thác: Giám
đốc Công ty khoán lợi tức phải nộp cho Công ty (mức nộp tuỳ theo từng mặt
hàng).
• Đối với mặt hàng xuất nhập khẩu uỷ thác qua Công ty và hàng hoá
kinh doanh nội địa, Giám đốc Công ty quy định mức lợi tức phải nộp cho
Công ty theo phần trăm (%) tính trên hoa hồng uỷ thác hoặc tính trên doanh
số kinh doanh đối với hàng nội địa.
1.3. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ - đặc điểm hàng thủ
công mỹ nghệ.
1.3.1. Ngành nghề kinh doanh và thị trường tiêu thụ.
Công ty cổ phần XNK EUFOOD Việt Nam có các hình thức kinh
doanh chủ yếu sau:
- Buôn bán và kinh doanh thực phẩm như: Bơ, phomat, sữa, đồ uống,
nước có ga, nước giải khát….
- Nhập khẩu các mặt hàng về thực phẩm, đồ uống, rượu, thuốc lá, cà
phê…
- Kinh doanh các mặt hàng về thủ công mỹ nghệ, mây, tre đan, len, các
mặt hàng sơn mài, khảm điêu khắc, dệt….trong nước và xuất khẩu ra nước
ngoài.
Nhận xuất khẩu và nhập khẩu uỷ thác cho các doanh nghiệp trong nước
và quốc tế…

Trần Thị Thanh Nga 14 Lớp KTQT K40B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét