Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 03/2009/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 30/2008/NQ-CP , Nghị quyết 01/NQ-CP và Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND do ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:03/2009/QĐ-UBND Đông Hà, ngày 13 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
30/2008/NQ-CP NGÀY 11/12/2008, NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 09/01/2009 CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2008/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2008 CỦA HĐND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Những giải pháp cấp
bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về Những giải pháp chủ yếu
chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ
15 về Nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Chánh Văn phòng UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số
30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008, Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 09/01/2009 của Chính phủ và Nghị quyết
số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc thực hiện kế
hoạch hành động này và định kỳ hàng quý báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho UBND tỉnh biết, chỉ
đạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành và Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc

KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2008/NQ-CP NGÀY 11/12/2008,
NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 09/01/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ
19/2008/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2008 CỦA HĐND TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13/02/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Năm 2009, tình hình kinh tế- xã hội của nước ta tiếp tục đứng trước nhiều khó khăn và thách thức. Khủng
hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta. Hầu hết
các ngành sản suất và dịch vụ đều bị ảnh hưởng, thị trường xuất khẩu bị thu hẹp. Đất nước đã chuyển từ ưu
tiên đối phó với lạm phát cao sang đương đầu với suy giảm tăng trưởng kinh tế mà hậu quả và việc xử lý nó
cũng không kém phần phức tạp so với lạm phát, thậm chí còn khó khăn hơn. Trước những diễn biến mới
của tình hình, ngày 11/12/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về Những giải pháp
cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội; ngày
09/01/2009 Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về Những giải pháp chủ yếu chỉ đạo,
điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009.
Đối với tỉnh ta, ngoài ảnh hưởng từ những khó khăn chung của cả nước, còn phải chịu nhiều bất lợi khác
như: Quy mô của nền kinh tế nhỏ bé, sức cạnh tranh của nền kinh tế và các doanh nghiệp thấp; môi trường
để thu hút đầu tư không thuận lợi; đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-
xã hội chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ phát
triển; những biến động về thời tiết, khí hậu khắc nghiệt, khó lường Tình hình đó đặt ra nhiệm vụ nặng nề
cho các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và toàn dân trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã
hội năm 2009 theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số
30/2008/NQ-CP, Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ, trong đó trọng tâm là việc tổ chức thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp chủ yếu của kế hoạch 2009 như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế,
các lực lượng xã hội để khắc phục những khó khăn, vướng mắc và hạn chế của nền kinh tế tỉnh nhà nhằm
phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2008;
- Tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư đẩy mạnh đầu tư, phát triển sản xuất và
nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo đảm an sinh xã hội;
- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính;
thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, chống lãng phí có hiệu quả;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế- xã hội với quốc phòng- an ninh; giữ vững ổn định chính trị và an
toàn xã hội.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 11- 12% so với năm 2008, trong đó: Nông- lâm- ngư nghiệp tăng:
4- 4,5%; Công nghiệp- xây dựng tăng: 22- 23%; Dịch vụ tăng: 7,5- 8%;
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 42 triệu USD;
- Kim ngạch nhập khẩu đạt 37 triệu USD;
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 3.700- 3.800tỷ đồng;
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 772 tỷ đồng; trong đó: Thu nội địa: 507 tỷ đồng; thu thuế xuất
nhập khẩu: 265 tỷ đồng;
- Tổng chi ngân sách địa phương: 2.170,7 tỷ đồng;
- Sản lượng lương thực có hạt trên 22,3 vạn tấn;
- Diện tích trồng mới cây công nghiệp dài ngày: 1.100ha;
- Trồng mới rừng tập trung: 4.500 ha;
- Sản lượng thủy hải sản: 23.000 tấn.
2.2. Các chỉ tiêu xã hội:
- Phổ cập và duy trì vững chắc kết quả phổ cập THCS cho 100% xã, phường, thị trấn;
- Tạo việc làm mới cho trên 8.500 lao động;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%, trong đó: Đào tạo nghề 21,5%;
- Giảm tỷ suất sinh trên 0,6%0;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2,5% trở lên;
- Giảm tỷ lệ trẻ em tuổi suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20,7%.
2.3. Các chỉ tiêu môi trường:
- Tỷ lệ độ che phủ rừng đến cuối năm 2009 đạt trên 44,2%;
- Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch trên 77,5%;
- Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh trên 80%.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Bên cạnh việc tập trung sức phát triển sản xuất, kinh doanh để thực hiện cho được các chỉ tiêu kinh tế- xã
hội- môi trường mà Nghị quyết HĐND tỉnh đã đặt ra, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo, triển khai các giải pháp
sau đây:
1. Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của nền kinh tế để thúc đẩy sản xuất phát triển
Từng cơ quan, đơn vị, địa phương và từng doanh nghiệp chủ động rà soát lại chương trình, kế hoạch, cơ
chế, chính sách và chiến lược sản xuất kinh doanh của mình để bổ sung, điều chỉnh phù hợp với tình hình
nhiệm vụ mới. Trước mắt ưu tiên rà soát các khó khăn, vướng mắc nổi cộm đang làm trì trệ sản xuất, lưu
thông để chủ động tháo gỡ, phối hợp tháo gỡ hoặc kiến nghị đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời,
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp rà soát lại các cơ
chế, chính sách UBND tỉnh đã ban hành mà hiện nay chưa phù hợp với tình hình, nhiệm vụ mới theo yêu
cầu của Chính phủ, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh nhằm tạo hành lang pháp lý
thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh phát triển.
Các đơn vị, địa phương rà soát lại để bãi bỏ ngay các thủ tục hành chính rườm rà, gây khó khăn, trì trệ cho
sản xuất, kinh doanh mà đơn vị, địa phương đặt ra hoặc cố tình không thực hiện chỉ đạo của cơ quan cấp
trên, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
Yêu cầu các đơn vị, địa phương chỉ đạo hiện nghiêm túc việc thống kê thủ tục hành chính theo yêu cầu của
Đề án 30 của Chính phủ, báo cáo về UBND tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ cắt bỏ các thủ tục hành
chính không còn phù hợp, tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh phát triển.
2. Huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Tập trung huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế; sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đã bố trí;
tranh thủ sự giúp đỡ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương để tăng nguồn vốn ngân sách đầu tư trên
địa bàn tỉnh, nhất là các nguồn vốn TPCP cho giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế và vận động triển khai
thực hiện các dự án ODA; tiếp tục xin ứng vốn kế hoạch 2010 để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trọng
điểm của tỉnh.
Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng vốn đầu tư ngân sách; chống thất thoát, lãng phí. Làm tốt công
tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, nhất là công tác giải phóng mặt bằng để bàn giao xây dựng
cho các công trình. Gắn trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án và giải ngân vốn đầu tư. Nâng
cao chất lượng công tác thẩm định đầu tư, thiết kế dự toán theo đúng quy định. Tăng cường giám sát đầu tư
cộng đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Các ngành, địa phương có kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo
dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục- thể thao theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh để
thu hút đầu tư và bổ sung nguồn lực cho tỉnh. Khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế
tham gia đầu tư xây dựng các trường học, bệnh viện và các công trình khác trong lĩnh vực văn hóa xã hội.
Tiếp tục thực hiện tốt việc đầu tư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” và đấu giá quyền
sử dụng đất để xây dựng kết cấu hạ tầng. Mở rộng các hình thức đầu tư BT, BTO, BOT.
Khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp kích cầu đầu tư và tiêu dùng; các chính sách tài
chính, tiền tệ theo tinh thần Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính phủ, nhất là giải quyết tốt các thủ tục
đấu thầu, chỉ định thầu theo chủ trương của Chính phủ. Thực hiện nghiêm túc các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp như hỗ trợ lãi suất, giãn thuế, giảm thuế đối với một số doanh nghiệp Chính phủ quy định.
3. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh để tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát
triển
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh theo hướng tạo sự thuận lợi và bình đẳng giữa
các loại hình doanh nghiệp, các nhà đầu tư.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị thị xã Đông Hà, đưa Đông Hà sớm trở thành một thành
phố theo hướng hiện đại, đô thị động lực trên tuyến hành lang kinh tế Đông- Tây. Đầu tư các Khu Công
nghiệp Nam Đông Hà, Quán Ngang, Khu Du lịch- Dịch vụ Cửa Việt- Cửa Tùng, Khu Kinh tế thương mại
đặc biệt Lao Bảo để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án. Phối hợp chặt
chẽ với các đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước, thông tin liên lạc trên địa bàn để hỗ trợ đầu tư cho các dự
án. Sớm trình HĐND tỉnh ban hành sửa đổi chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư. Đẩy mạnh và đổi mới phương
thức vận động, xúc tiến đầu tư có hiệu quả hơn.
Khẩn trươg tổ chức thực hiện các giải pháp cấp bách của Chính phủ để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và
xuất khẩu theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính phủ.
4. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đảm bảo khai thác hiệu quả các
tiềm năng, lợi thế của tỉnh
Hoàn thành việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh đến năm 2020 trình HĐND tỉnh
thông qua và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để chuẩn bị cho xây dựng kế hoạch 5 năm 2011- 2015
và văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XV. Chỉ đạo các huyện, thị xã và các ngành đẩy nhanh tiến độ
xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội các huyện, thị xã và các ngành đến năm 2020.
Tập trung quy hoạch xây dựng các công trình trọng điểm, mang tính quyết định đối với sự phát triển kinh
tế- xã hội của tỉnh, trong đó chú trọng thúc đẩy để Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng Cảng biển Mỹ
Thủy, quy hoạch phát triển Khu Kinh tế biển Đông- Nam Quảng Trị và quy hoạch điều chỉnh bổ sung Khu
Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
5. Tăng cường thực hiện các giải pháp về cơ chế, chính sách để phát triển và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực
Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW7 (Khóa X) về “Xây dựng đội ngũ
trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, các ngành, địa phương phải có kế
hoạch cụ thể để thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh (Trọng tâm là
đào tạo nghề cho người lao động) giai đoạn 2007- 2015.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Mở rộng quy mô,
nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề. Phối kết hợp chặt chẽ giữa Trung tâm
Hướng nghiệp dạy nghề và Trung tâm Dạy nghề tổng hợp ở các huyện, thị xã nhằm phát huy hiệu quả công
tác dạy nghề trên địa bàn huyện, thị xã gắn đào tạo với thị trường lao động.
6. Thực hiện các chính sách tạo việc làm, giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội
Tăng cường đầu tư cho các mục tiêu an sinh xã hội, trong đó cần chú ý đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực
văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; bảo đảm phát triển kinh tế gắn liền
với việc giải quyết ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội.
Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận
nghèo, ngư dân và các vùng khó khăn, vùng bị thiên tai. Khẩn trương chuẩn bị để triển khai thực hiện
chương trình đầu tư 61 huyện nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Đakrông,
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đồng bộ các giải pháp xóa đói giảm nghèo theo chương trình xóa đói giảm
nghèo giai đoạn 2006- 2010 của tỉnh đã được phê duyệt. Trọng tâm là: Hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất, hỗ
trợ đời sống, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, giải quyết vốn vay ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nghề, chăm sóc y
tế Có các biện pháp để bảo đảm việc làm, chú trọng đa dạng hóa thị trường việc làm; giải quyết tốt các
chính sách cho lao động mất việc làm, lao động đang gặp khó khăn do thu nhập thấp
Tổ chức thực hiện tốt các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP của Chính
phủ.
7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước, thực hiện tốt công tác
tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm chống lãng phí
Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách các thủ tục hành chính, trong đó một số lĩnh vực đáng
chú ý là thực hiện cơ chế “ Một cửa liên thông”, trong các khâu giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến
đất đai, đầu tư, doanh nghiệp và người dân.
Tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính trong các khâu cấp phép đầu tư, cấp
phép kinh doanh, quản lý xây dựng, quản lý đất đai, hộ khẩu, hộ tịch, công chứng, cấp hộ chiếu, xuất nhập
cảnh
Kiện toàn tổ chức bộ máy theo Nghị định 13, 14 của Chính phủ để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
trong quản lý phát triển kinh tế- xã hội, triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội và UBTV Quốc hội
về việc thí điểm không tổ chức HĐND huyện, phường.
Tiếp tục thực hiện các biện pháp hiện đại hóa nền hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; mở rộng các giao dịch hành chính qua mạng diện rộng.
Thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO: 9001- 2000 ở các cơ quan hành chính
theo kế hoạch giai đoạn 2007- 2010 đã được phê duyệt.
Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong đấu tranh chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch các
hoạt động kinh tế, tài chính ở các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công.
Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị xã hội, các phương tiện thông tin
đại chúng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử
lý nghiêm các vụ việc tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
8. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
Tổ chức phát động phong trào thi đua phát triển sản xuất kinh doanh và xây dựng xã hội văn minh sâu rộng
trong tất cả các cấp, các ngành, tổ chức kinh tế, đoàn thể, chính trị, xã hội. Thực hiện công tác thi đua khen
thưởng đúng người, đúng việc để kịp thời động viên phong trào và thúc đẩy sản xuất phát triển.
Để triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP, Nghị quyết 01/NQ-CP của Chính phủ và Nghị
quyết số 19/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; UBND tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành,
các cấp trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch năm 2009 như biểu phụ lục kèm theo.
UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã căn cứ vào nhiệm vụ đã được
phân công tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động của UBND tỉnh nhằm phát huy sức
mạnh tổng hợp, nỗ lực phấn đấu ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng và bảo đảm an sinh xã hội
theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP và Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ; đồng thời thực hiện thắng
lợi kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2009 theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND của HĐND tỉnh đã đề
ra./.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lê Hữu Phúc

HỆ THỐNG
CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 30/2008/NQ-CP NGÀY 11/12/2008
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CẤP BÁCH NHẰM NGĂN CHẶN SUY GIẢM, DUY TRÌ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI; NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY
09/01/2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2009 VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI NĂM 2009 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
19/2008/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2008 CỦA HĐND TỈNH
TT Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian
thực hiện
I TIẾP TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ
THÚC ĐẨY SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ XUẤT KHẨU
1
Tập trung sức phát triển sản xuất để hoàn
thành các chỉ tiêu chủ yếu đã được HĐND
tỉnh thông qua gồm: Sản lượng lương thực
có hạt trên 22,3 vạn tấn; diện tích trồng mới
cây công nghiệp dài ngày: 1.100ha; trồng
mới rừng tập trung: 4.500ha; sản lượng thủy
hải sản: 23.000tấn.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
2
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành các
chỉ tiêu chủ yếu đã được HĐND tỉnh thông
qua gồm: Kim ngạch xuất khẩu đạt 42 triệu
USD; kim ngạch nhập khẩu đạt 37 triệu
USD.
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
3
Triển khai thực hiện Chương trình hành
động số 72-CTHĐ/TU ngày 31/12/2008 của
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết hội nghị lần
thứ VII BCHTW Đảng (Khóa X) về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn và các chương
trình, đề án đã đề ra trong Nghị quyết số
24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết TW7 (Khóa X).
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở, Ban
ngành đoàn thể
cấp tỉnh và
UBND các
huyện, thị xã
Cả năm 2009
4
Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn
và hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản; nhất
là việc tiêu thụ nông sản nhằm duy trì phát
triển sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu
nhập cho nông dân.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở: Tài
chính, KH và
ĐT, Công
Thương và
UBND các
huyện, thị xã
Cả năm 2009
5
- Thực hiện hỗ trợ tiền giống lúa, hoa màu,
gia súc, gia cầm, thủy sản cho nông dân để
khôi phục sản xuất ở vùng bị thiệt hại do
thiên tai, dịch bệnh;
- Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp
huy động các nguồn vốn, đẩy mạnh giải
ngân, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ
NSNN cho tu bổ hệ thống đê điều, cải tạo,
nâng cấp hệ thống tưới tiêu, cơ sở hạ tầng
vùng nuôi thủy sản, vùng neo đậu tàu
thuyền tránh bão, hỗ trợ kiên cố hóa kênh
mương, trồng rừng và khuyến nông- lâm-
ngư.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
các huyện, thị

Quý I-II/2009
6
- Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, có
hiệu quả dịch bệnh đối với cây trồng, vật
nuôi;
- Chủ động triển khai các biện pháp phòng
chống và giảm nhẹ thiên tai; thực hiện tốt
công tác khắc phục hậu quả thiên tai.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
7 - Chỉ đạo tăng cường công tác khuyến nông;
đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, xuất
khẩu và chế biến nông lâm thủy sản, nhất là
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành cấp tỉnh
và UBND các
Cả năm 2009
đồ uống, hàng may mặc; sử dụng nguồn
nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao
động ;
- Triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh xuất
khẩu, kiềm chế nhập siêu giai đoạn 2009-
2010 của Chính phủ.
huyện, thị xã
8
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị thực
hiện dự án Nhà máy xi măng 35vạn
tấn/năm.
Cty TNHH
1 TV Đông
Trường Sơn
Các Sở, Ban
ngành liên
quan;
Quý I-II/2009
9
Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình
về đổi mới công nghệ Quốc gia, ứng dụng
và phát triển công nghệ nhằm nâng cao chất
lượng hàng hóa và khả năng cạnh tranh.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các Sở, Ban
ngành cấp tỉnh
liên quan
Quý I-/2009
10
Chỉ đạo tổ chức khai thác lợi thế tuyến hành
lang kinh tế Đông- Tây, Khu Kinh tế
Thương mại đặc biệt Lao Bảo để phát triển
hoạt động xuất nhập khẩu.
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
11
Cải tiến mạnh mẽ thủ tục, cơ chế phối hợp
giữa các ban ngành liên quan, tạo điều kiện
thuận lợi cho lưu thông hàng hóa tại Khu
Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
BQL Khu
KTTMĐB
Lao Bảo
Các Sở, Ban
ngành có liên
quan; UBND
huyện Hướng
Hóa
Quý I/2009
12
Triển khai thực hiện giai đoạn 2 quy trình
“Kiểm tra hải quan 1 lần- 1điểm dừng” tại
cửa khẩu Lao Bảo.
Cục Hải
quan
Các Sở, Ban
ngành cấp tỉnh;
UBND huyện
Hướng Hóa
Quý I/2009
13
Tổ chức thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh,
đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với
doanh nghiệp thành lập theo TTLT số
05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA nhằm tạo
điều kiện thuận lợi hơn nữa cho việc đăng
ký hoạt động doanh nghiệp.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
BQL Khu
KTTMĐB
Lao Bảo
Công an tỉnh,
Cục Thuế tỉnh
Cả năm 2009
14
- Chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động xuất khẩu
hàng hóa sản xuất tại địa phương để giải
quyết đầu ra cho sản xuất như: Cà phê, cao
su, hồ tiêu, lạc nhân, thủy sản và một số sản
phẩm công nghiệp địa phương để thúc đẩy
sản xuất trong tỉnh;
- Nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại.
Tăng cường nghiên cứu thông tin, mở rộng
thị trường để hướng dẫn và khuyến khích
các cơ sở đẩy mạnh sản xuất, đặc biệt là đối
với các sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
liên quan
Cả năm 2009
15 Chỉ đạo các ngành, địa phương, đơn vị tăng
cường các biện pháp quản lý thị trường, giá
cả, chất lượng hàng hóa và vệ sinh an toàn
thực phẩm; đẩy mạnh công tác chống buôn
lậu, chống buôn bán hàng giả, chống đầu cơ,
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
trốn thuế, thực hiện việc niêm yết và bán
hàng theo giá niêm yết.
16
- Triển khai xây dựng Trung tâm Kiểm định
chất lượng hàng hóa tại Khu KTTMĐB Lao
Bảo để hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản
xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu;
- Tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn Quỹ phát triển khoa học- công
nghệ tỉnh, tích cực hỗ trợ doanh nghiệp mở
rộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao hiệu
quả cạnh tranh.
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
17
- Hướng dẫn chọn lọc và phát triển một số
sản phẩm du lịch có lợi thế và mang đặc
trưng riêng của tỉnh thành thương hiệu hấp
dẫn;
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả văn bản ký
kết về hợp tác du lịch giữa 3 nước Việt
Nam- Lào- Thái Lan;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu
tư vào lĩnh vực khách sạn, nhà hàng, resort,
các điểm vui chơi giải trí, đào tạo hướng
dẫn viên, nhân viên phục vị du lịch.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
liên quan
Cả năm 2009
18
Chỉ đạo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Khu Dịch vụ- Du lịch Cửa Việt- Cửa Tùng
gắn với thu hút đầu tư, đồng thời hỗ trợ quy
hoạch các khu, cụm, điểm du lịch khác.
BQL các
Khu Du lịch
tỉnh
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
liên quan
Cả năm 2009
19
Chỉ đạo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
BQL Khu
KTTMĐB
Lao Bảo
Các Sở, Ban;
UBND huyện
Hướng Hóa
Cả năm 2009
20
Chỉ đạo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, Khu Công
nghiệp Quán Ngang.
BQL các
Khu Công
nghiệp tỉnh
Các Sở, Ban
ngành, UBND
huyện, thị xã
liên quan
Cả năm 2009
21
Xây dựng Đề án về chính sách phát triển
kinh tế tập thể giai đoạn 2009- 2015 để trình
HĐND tỉnh thông qua.
Sở Nông
nghiệp-
PTNT
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài
chính, LMHTX
Quý II/2009
22
Đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 năm (2006-
2010) theo Quyết định số 236/2006/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý II/2009
23
Triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất
lượng hội nhập (Áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến, xác lập và bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp, thực hiện các
giải pháp tiết kiệm năng lượng, sản xuất
sạch ).
Sở Khoa học
công nghệ
Các Sở, Ban
ngành liên
quan, UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
II HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ CÁC NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN; THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KÍCH CẦU ĐẦU TƯ VÀ TIÊU DÙNG; ĐẨY
NHANH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUY
HOẠCH
1
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc thu hút đầu
tư trên địa bàn tỉnh; phấn đấu tổng vốn đầu
tư phát triển toàn xã hội khoảng 3.700-
3.800tỷ đồng.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã;
các nhà đầu tư
Cả năm 2009
2
Thành lập BQL Dự án các công trình đầu tư
xây dựng của tỉnh trên cơ sở BQL CSHT
hiện nay và BQL Dự án giải phóng mặt của
tỉnh (Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy
trước khi thực hiện).
Sở Nội vụ Sở Kế hoạch và
Đầu tư và các
Sở, Ban ngành
liên quan
Quý I/2009
3
Thành lập BQL các Khu Kinh tế tỉnh trên cơ
sở hợp nhất các BQL Khu Kinh tế hiện có
(Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước
khi thực hiện).
Sở Nội vụ Sở Kế hoạch và
Đầu tư và các
Sở, Ban ngành
liên quan
Quý III/2009
4
Lập danh mục các dự án được lựa chọn hình
thức chỉ định thầu trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, ủy quyền quyết định.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
5
Lập danh mục các dự án ODA thiếu vốn đối
ứng, trình Trung ương bổ sung nguồn vốn
đối ứng trong năm 2009
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
6
Lập danh mục các dự án thủy lợi và kiên cố
hóa kênh mương nội đồng; các dự án đường
ô tô về trung tâm các xã mới chia tách,
đường về trung tâm các xã chưa được cứng
hóa, đường liên xã; y tế, giáo dục trình
Trung ương xin nguồn vốn Thủ tướng
Chính phủ năm 2009.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
7
Đăng ký ứng vốn ngân sách Trung ương cho
các công trình cấp bách dự kiến hoàn thành
trong năm 2009- 2010 trình Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
Sở Tài chính
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
8
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến bộ giải ngân nguồn
vốn ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch
năm 2008 đến hết tháng 5 năm 2009.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Tài chính,
Kho bạc NN
tỉnh; các chủ
đầu tư
Quý I-II/2009
9
Chỉ đạo các chủ đầu tư hoàn thành việc giải
ngân số vốn trái phiếu Chính phủ còn lại
năm 2008 trong năm 2009.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Tài chính,
Kho bạc NN
tỉnh; UBND
các huyện, thị
xã và các chủ
đầu tư
Quý I-II/2009
10
Hoàn chỉnh Đề án sửa đổi, bổ sung chính
sách khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi đầu tư để
trình HĐND tỉnh thông qua.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý II/2009
11
Chỉ đạo triển khai các chính sách, giải pháp
hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn
để phát triển sản xuất kinh doanh góp phần
tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Cả năm 2009
12
Xây dựng kế hoạch hành động của UBND
tỉnh để chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ
chức thực hiện chủ trương xã hội hóa các
hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa,
thể dục- thể thao theo Nghị quyết số
02/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh để thu
hút đầu tư và bổ sung nguồn nhân lực trong
tỉnh.
- Ban hành chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng
trường học; bệnh viện; công trình văn hóa,
thể thao; bảo tồn, tôn tạo các di tích văn
hóa, lịch sử gắn với phát triển các điểm
tham quan du lịch.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
Quý II/2009
13
Triển khai thực hiện Đề án Phát triển hệ
thống phân phối các mặt hàng thiết yếu,
trong đó tập trung vào các mặt hàng: Lương
thực, xăng dầu, phân bón, sắt thép, xi măng
và thuốc chữa bệnh.
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
14
Đôn đốc triển khai, đẩy nhanh tiến độ xây
dựng và giải ngân các dự án trọng điểm:
Cầu Cửa Việt, kết cấu hạ tầng đô thị Đông
Hà, Quảng trường và Nhà Văn hóa trung
tâm tỉnh, di tích Tà Cơn, di tích Thành Cổ
(Giai đoạn 2)
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
15
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công
trình: Đường giao thông theo chương trình
TPCP, hệ thống đường vào và đường nội bộ
các Khu Công nghiệp Nam Đông Hà, Quán
Ngang, Khu Kinh tế thương mại đặc biệt
Lao Bảo và Khu Dịch vụ- Du lịch Cửa Việt-
Cửa Tùng.
Sở GTVT,
BQL các
Khu Công
nghiệp,
BQL Khu
KTTMĐB
Lao Bảo,
BQL các
Khu Du lịch
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
16
Chỉ đạo các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ
thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ
1A từ Đông Hà đến thị xã Quảng Trị và các
tuyến đường phục vụ du lịch khác góp phần
thu hút khách du lịch.
Sở Giao
thông- Vận
tải
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Cả năm 2009
17
Chỉ đạo các huyện, thị xã và các ngành đẩy
nhanh việc xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế- xã hội của các địa
phương, quy hoạch ngành đến năm 2020.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
18
Chỉ đạo hoàn thành công trình trọng điểm
cầu Cửa Việt trong năm 2009.
Sở Giao
thông- Vận
tải
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý IV/2009
19
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện công
trình trọng điểm Quảng Trường và Nhà Văn
hóa trung tâm tỉnh phấn đấu hoàn thành
trong năm 2010.
Sở Văn hóa-
Thông tin và
Du lịch
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Từ Quý I/2009
20 Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng công UBND thị Các Sở, Ban Từ Quý I/2009
trình trọng điểm “Xây dựng kết cấu hạ tầng
thị xã Đông Hà” phấn đấu hoàn thành một
số công trình trọng điểm để chào mừng
Đông Hà được nâng cấp lên thành phố.
xã Đông Hà ngành liên quan
21
Hoàn thành việc lập Đề án thành lập Khu
Kinh tế biển Đông Nam tỉnh Quảng Trị và
Quy hoạch phát triển Khu Kinh tế biển
Đông Nam tỉnh Quảng Trị
Sở Công
Thương
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Quý IV/2009
22
Hoàn thành quy hoạch xây dựng cảng biển
nước sâu Mỹ Thủy và sân bay lưỡng dụng
Quảng Trị.
Sở Giao
thông- Vận
tải
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Quý IV/2009
23
Chủ trì và tham mưu trình UBND tỉnh vay
nguồn vốn ưu đãi kiên cố hóa kênh mương
và giao thông nông thôn năm 2009 và tổ
chức phân bổ cho các ngành, địa phương.
Sở Tài chính Các Sở:
GTVT,NN-
PTNT, KH và
ĐT, UBND
huyện, thị xã

24
Hoàn thiện Đề án quy hoạch mạng lưới thú
y cơ sở, phát triển chăn nuôi và giống cây
trồng, vật nuôi giai đoạn 2009- 2015 có tính
đến năm 2020 trình HĐND tỉnh thông qua.
Sở Nông
nghiệp-
PTNT
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý III/2009

25
Chỉ đạo tiến hành đánh giá, phân loại năng
lực hoạt động của các BQL Dự án; năng
lực, điều kiện của các tổ chức tư vấn, các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩch vực xây
dựng để nâng cao chất lượng thi công các
công trình, nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn đầu tư.
Sở Xây
dựng
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
26
Chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra việc triển khai thực hiện và tuân thủ các
quy định ở các dự án đầu tư sử dụng nguồn
vốn nhà nước, kịp thời phát hiện, ngăn
ngừa, xử phạt các vi phạm, nâng cao hiệu
quả đầu tư và khả năng giải ngân vốn nhà
nước, nhất là vốn trái phiếu Chính phủ.
Thanh tra
tỉnh
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
27
Chỉ đạo hướng dẫn thi hành các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đến cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất
đai.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Cả năm 2009
III
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU- CHI NGÂN SÁCH VÀ CÁC CHÍNH SÁCH TÀI
CHÍNH, TIỀN TỆ
1
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ
tiêu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa
bàn: 772tỷ đồng; trong đó thu nội địa: 507tỷ
đồng; thu thuế xuất nhập khẩu: 265tỷ đồng;
tổng chi ngân sách địa phương: 2.170,7tỷ
đồng.
Sở Tài chính Cục Thuế, Cục
Hải quan và các
Sở, Ban ngành
liên quan;
UBND huyện,
thị xã
Cả năm 2009
2 Triển khai thực hiện chính sách tài chính về
giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp
Sở Tài chính Cục Thuế, và
các Sở, Ban
Quý I/2009
phải nộp của Quý IV năm 2008 và số thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm
2009 đối với thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa; thuế giá trị gia tăng đối với doanh
nghiệp khó khăn.
ngành; UBND
huyện, thị xã
3
Thực hiện chính sách về giãn thời hạn nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian
9 tháng đối với số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp năm 2009 của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (70% số thuế còn lại sau
khi giảm) và của các doanh nghiệp có hoạt
động sản xuất, gia công, chế biến nông-
lâm- thủy sản, dệt may, da dày, linh kiện
điện tử.
Sở Tài chính Cục Thuế, và
các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
4
Tạm hoàn 90% số thuế giá trị gia tăng đầu
vào đối với hàng hóa thực xuất khẩu trong
trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ
thanh toán ngân hàng và hoàn tiếp 10% khi
có chứng từ thanh toán.
Sở Tài chính Cục Thuế, và
các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
5
Triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể để
tạo điều kiện tăng cường khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp,
nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu
và doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêu thụ
sản phẩm.
Sở Tài chính Các Ngân hàng,
và các Sở, Ban
ngành; UBND
huyện, thị xã
Quý I/2009
6
Hướng dẫn triển khai thực hiện chủ trương
cơ cấu lại thời hạn nợ và áp dụng các giải
pháp xử lý nợ vay vốn ngân hàng cho các
ngân hàng thương mại phù hợp với quy định
của pháp luật đối với các hộ nông dân bị
thiệt hại do thiên tai và các doanh nghiệp
gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.
Ngân hàng
nhà nước
tỉnh
Các cơ quan
liên quan
Quý I/2009
7
Hướng dẫn thực hiện chủ trương của Chính
phủ về nới lỏng chính sách tiền tệ, hạ lãi
suất ngân hàng, tạo điều kiện giảm bớt khó
khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư và các
đơn vị có nhu cầu vay vốn.
Ngân hàng
nhà nước
tỉnh
Các cơ quan
liên quan
Cả năm 2009
8
Chỉ đạo triển khai thực hiện quy chế bão
lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Sở Tài chính Ngân hàng Nhà
nước và các cơ
quan liên quan
Quý I/2009
9
Thực hiện đồng bộ các biện pháp thu đúng,
thu đủ, phấn đấu vượt kế hoạch thu ngân
sách năm 2009 đồng thời quan tâm nuôi
dưỡng nguồn thu để đảm bảo tăng thu ngân
sách một cách bền vững.
Sở Tài chính Ngân hàng Nhà
nước và các cơ
quan liên quan
Cả năm 2009
10 Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực
hiện ưu tiên bố trí vốn ngân sách nhà nước
trả nợ khối lượng hoàn thành, các công trình
chuyển tiếp có thể hoàn thành trong năm;
Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
UBND các
huyện, thị xã
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý IV/2009
các công trình trọng điểm của tỉnh và cân
đối cho các chương trình, dự án ODA. Hạn
chế tối đa khởi công mới, các công trình
chưa thực sự cần thiết.
11
Lập phương án điều chuyển vốn ngân sách
các công trình đến hết ngày 30/09/2009 giải
ngân dưới 50% kế hoạch vốn năm 2009 đã
bố trí để bổ sung cho các công trình đã hoàn
thành đang thiếu vốn.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Sở Tài chính,
Kho bạc nhà
nước và các Sở,
Ban ngành liên
quan; UBND
huyện, thị xã
Quý IV/2009
12
Tổng hợp, đề nghị HĐTĐ khen thưởng tỉnh
không xem xét thi đua đối với các đơn vị
chủ đầu tư và người đứng đầu đơn vị đó nếu
có công trình giải ngân dưới 80% kế hoạch
vốn đã bố trí.
Sở Nội vụ
(Ban TĐKT)
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý IV/2009
13
Thông báo công khai danh mục dự án, vốn
đầu tư các dự án đến địa phường nơi thực
hiện dự án.
UBND các
huyện, thị
xã; các chủ
đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý I/2009
14
Đẩy mạnh công tác giám sát đầu tư cộng
đồng theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
UBND các
huyện, thị
UBMTTQ Việt
Nam; các tổ
chức chính trị-
xã hội và các
Sở, Ban ngành
liên quan
Từ Quý I/2009
15
Triển khai thực hiện tốt việc sử dụng nguồn
vốn kích cầu của Chính phủ.
Sở Tài
chính; Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
Ngân hàng nhà
nước và các Sở,
Ban ngành liên
quan
Quý I/2009
16
Xây dựng phương án sử dụng nguồn thu xổ
số kiến thiết để đầu tư các công trình phúc
lợi xã hội của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
Sở Tài
chính; Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên quan
Quý II/2009
IV
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VỀ VĂN HÓA- XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO
ĐẢM AN SINH XÃ HỘI
1
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ
tiêu phổ cập và duy trì vững chắc kết quả
phổ cập THCS cho 100% xã, phường, thị
trấn.
Sở Giáo
dục- Đào tạo
UBND các
huyện, thị xã
Cả năm 2009
2
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ
tiêu tạo việc làm mới cho trên 8.500 lao
động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30%
(Trong đó: Đào tạo nghề 21,5%); giảm tỷ lệ
hộ nghèo từ 2,5% trở lên.
Sở Lao
động-
Thương
binh và Xã
hội
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
3
Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức thực hiện
hoàn thành chỉ tiêu giảm tỷ suất sinh trên
0,6%0; giảm tỷ lệ trẻ em tuổi suy dinh
dưỡng dưới 5 tuổi xuống dưới 20,7%.
Sở Y Tế Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
4
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ
tiêu tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2009
đạt trên 44,2%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử
dụng nước hợp vệ sinh trên 80%.
Sở Nông
nghiệp- Phát
triển nông
thôn
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
5
Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ
tiêu tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước
sạch trên 77,5%.
Sở Xây
dựng
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
6
Thực hiện tốt các biện pháp hỗ trợ lương
thực, chi phí sửa chữa nhà ở, phòng trừ dịch
bệnh, hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,
nhanh chóng khôi phục sản xuất sau thiên
tai, bão lụt và dịch bệnh và bảo đảm không
để xảy ra tình trạng người dân bị đói.
Sở Tài chính Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Quý I/2009
7
Chỉ đạo UBND huyện Đakrông khẩn trương
hoàn chỉnh thủ tục về đề án và các điều kiện
cần thiết để triển khai thực hiện chương
trình đầu tư 61 huyện nghèo của Chính phủ.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở, Ban
ngành liên
quan
Quý I-II/2009
8
Tiến hành điều tra, khảo sát, sơ kết việc
thực hiện chuẩn nghèo hiện hành, các chính
sách đang áp dụng cho các hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
Sở Lao
động-
Thương
binh và Xã
hội
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Quý I/2009
9
Triển khai thực hiện chế độ bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã
hội.
Sở Tài chính Các Sở, Ban
ngành;
UBND các
huyện, thị xã
Quý I/2009
10
Tiếp tục thực hiện trợ cấp khó khăn cho
người hưởng lương từ ngân sách nhà nước
có đời sống khó khăn, thu nhập thấp.
Sở Tài chính Các Sở, Ban
ngành;
UBND các
huyện, thị xã
Quý I/2009
11
Chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả
Chương trình giảm nghèo của tỉnh giai đoạn
2006- 2010. Trọng tâm là: Hỗ trợ đầu tư
phát triển sản xuất, hỗ trợ đời sống, hướng
dẫn kỹ thuật sản xuất, giải quyết vốn vay ưu
đãi, hỗ trợ đào tạo nghề
Sở Lao
động-
Thương
binh và Xã
hội
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
12
Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các chương
trình mục tiêu về việc làm của tỉnh. Phối
hợp, lồng ghép các chương trình, dự án phát
triển kinh tế- xã hội để tạo thêm việc làm tại
chỗ, đồng thời chú trọng mở rộng thị trường
xuất khẩu lao động. Nâng cao hiệu quả các
dự án vay vốn tạo việc làm và phát huy hiệu
quả của sàn giao dịch việc làm.
Sở Lao
động-
Thương
binh và Xã
hội
Các Sở, Ban
ngành liên
quan; UBND
các huyện, thị

Cả năm 2009
13 Bố trí vốn để thực hiện chương trình tín
dụng đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên
nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Ngân hàng
Chính sách
xã hội
Các Sở, Ban
ngành;
UBND các
Cả năm 2009

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét