Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên du lịch Công Đoàn Hà Nội

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
Công ty là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch dịch vụ
do đó việc cung cấp đa dạng những dịch vụ phục vụ tốt nhất những nhu cầu
của khách là một yêu tiên hàng đầu. Chính việc đa dạng trong các nhu cầu của
khách du lịch nên lĩnh vực kinh doanh của công ty cũng đa dạng. Có thể tổng
hợp trong những lĩnh vực chính sau:
a)Dịch vụ cho thuê phòng, hội trờng, biệt thự.
Doanh thu từ dịch vụ này chiếm từ 50 60% tổng doanh thu. Đây là
hoạt động mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong công ty.
+ Công ty hiện có các khu nhà A,B,C, E hai tầng với tổng số là 250
buồng, đợc thiết kế khép kín gồm 2 giờng ngủ, 1 nhà vệ sinh. Mỗi buồng đều
đợc trang bị đầy đủ các đồ dùng tiện nghi. Trong đó khu C đợc Sở du lịch Hà
Nội xếp hạng khách sạn 2 sao.
Đối tợng phục vụ chủ yếu là khách đoàn, khách nội bộ, khách hội nghị,
khách lẻ.
Giá phòng: 120.000/1 phòng/1 ngày đêm.
Khai thác 40-50% công suất buồng.
Doanh thu từ thuê phòng năm 2005 đạt 3.515.673.525 đồng.
+ Khu biệt thự số 1 và khu biệt thự số 2 cho liên doanh nớc ngoàI thuê.
Tổng số buồng là 120 buồng. Trên cơ sở đầu t về trang thiết bị hiện đại.
Đối tợng phục vụ chủ yếu là khách du lịch trong và ngoàI nớc, khách
công vụ.
Khai thác 40-45% công suất buồng.
Doanh thu năm 2005 đạt 2.814.872.544 đồng
+ Hội trờng: Công ty hiện có một hội trờng lớn nhằm phục vụ tổ chức
các hội nghị, hội thảo, tiệc cới, và liên hoan. Hội trờng có sức chứa khoảng
2000 ngời đợc trang bị đầy đủ các thiết bị ánh sáng, loa đàI, micro chuyên
dùng, bàn ghế hội nghị.
Doanh thu của hội trờng năm 2005 đạt: 843.776.801 đ
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
b)Dịch vụ ăn uống.
Dịch vụ ăn uống nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống của khách nghỉ cũng
nh khách bên ngoài. Đây cũng là dịch vụ mang lại doanh thu lớn cho công ty.
Hiện nay công ty có một phòng ăn lớn, một quán cà phê Trung Nguyên, một 1
hội trờng và 2 phòng ăn nhỏ có khả năng phục vụ trên 1000 khách đáp ứng
nhu cầu ăn uống chủ yếu cho đối tợng khách là khách đoàn, khách nội bộ,
khách hội nghị.
Hình thức kinh doanh là làm theo xuất và theo thực đơn của khách. Đơn
giá một xuất có giá thấp nhất là 15.000 đồng. Thực đơn do phòng quản lý ăn
uống lên đảm bảo đầy đủ chất dinh dỡng, vệ sinh trong chế biến và thờng
xuyên thay đổi món ăn. Tất cả nguyên liệu chế biến nh rau xanh,thịt, cá đều là
nguồn nguyên liệu sạch.
Doanh thu của của dịch vụ ăn uống năm 2005 đạt: 3.569.614.401 đ
c) Dịch vụ du lịch trong và ngoài nớc.
Hiện tại công ty có một trung tâm du lịch chuyên tổ chức các tour du
lịch trong và ngoài nớc. Đây cũng là mảng kinh doanh đem lại nguồn thu lớn
cho công ty. Trong điều kiện ngành du lịch đang ngày càng phát triển nhu cầu
du lịch của khách trong nớc và khách nớc ngoàI đến Việt nam ngày càng tăng
thì phát triển mạnh việc tổ chức các tour du lịch trong và ngoài nớc đang là
một tiêu chiến lợc kinh doanh của công ty.
Năm 2005 lĩnh vực này đã đem lại doanh số là: 1.603.327.385 đ
d) Những dịch vụ khác.
Đây là những dịch vụ bổ sung phục vụ nhu cầu của khách nghỉ và
khách ngoài. Những dịch vụ này bao gồm:
+ Sân Tennis. Hiện công ty đang tiến hành khai thác hai sân tennis. Với
doanh số năm 2005 là 354.296.180 đ
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
+ Bể bơi: Công ty vừa hoàn thành và đa vào khai thác một bể bơi nhằm
phục nhu cầu thể thao của khách cũng nh công nhân viên chức trong đơn vị và
là nơI tập luyện thi đấu của các vận động viên.
Doanh thu bể bơi đem lại trong năm 2005 là: 323.003.309 đ
+ Siêu thị: Công ty đang sử dụng và kinh doanh một siêu thị loại nhỏ
với đủ các loại mặt hàng thiết yếu. Doanh thu của siêu thị năm 2005 là:
50.651.180 đ
+ Vật lý trị liệu: Hiện công ty đang đa vào sử dụng 20 phòng vật lý trị
liệu với doanh thu một năm là: 500.522.726 đ.
Ta có thể doanh thu cụ thể qua bảng báo cao tổng hợp doanh thu năm 2005
Báo cáo tổng hợp doanh thu 2005
Hoạt đông sản xuất
kinh doanh
Doanh thu
Tổng doanh thu Giảm trừ Doanh thu thuần
Nhà Phòng 3.515.673.525 0 3.515.673.525
Ăn uống 3.569.614.401 0 3.569.614.401
Hội trờng 843.776.801 0 843.776.801
Sân Tennit 354.296.180 0 354.296.180
Bể Bơi 323.003.309 0 323.003.309
DV ô tô 64.165.361 0 64.165.361
Siêu thị 50.651.108 0 50.651.108
CP trung tâm 1.603.327.385 0 1.603.327.385
Khách dỡng sức 52.945.455 0 52.945.455
Biệt Thự 2.814.872.544 223.580.000 2.591.292.544
Vật lý trị liệu 500.522.726 115.505.243 385.017.483
Khác 928.054.321 59.586.000 868.468.321
Cộng 14.620.903.719 398.671.243 14.222.232.476
(nguồn từ phòng Tài Vụ của công ty)
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
1.2.3 Thị trờng
a). Khách hàng th ờng xuyên .
Khách hàng của công ty rất đa dạng có nhiều loại khác nhau nhng có
thể tập trung vào một số khách hàng thờng xuyên sau:
- Khách là cán bộ công nhân viên của thủ đô: Tiền thân của công ty là
Nhà nghỉ Công đoàn và hiện nay thuộc sự quan lý của Liên đoàn Thành Phố
Hà Nội do vậy Công ty vẫn thực hiện chức năng do liên đoàn giao là đón và
phục vụ khách dỡng sức là cán bộ công nhân viên thủ đô. Nhng khác với trớc,
công ty bây giờ là doanh nghiệp kinh doanh do vậy mọi chi phí đều đợc tính
cụ thể và thanh toán với cơ quan chức năng.
Lợng khách này là thờng xuyên nhng doanh thu từ lợng khách này là
không cao trong tổng doanh thu của công ty.
Đối với lợng khách này công ty có chiến lợc vẫn duy trì thờng xuyên.
- Khách là những đoàn hội nghị lớn của các công ty các bộ ngành.
Đây là đối tợng khách mang lại cho công ty một khoản doanh số lớn
nhất.
Công ty xác định đây là thị trờng cần khai thác hiệu quả hơn nữa trong
thời gian tới. Công ty đã xây dựng chiến lợc kinh doanh nhằm khai thác tốt thị
trờng này. Một số biện pháp có thể kể đến nh xác định kết giao với các đầu
mối đối tác Công đoàn khối cơ quan các cấp các tỉnh, thành phố để tìm nguồn
khách ổn định, đa dạng. Phát triển khách hàng tới những hội nghị, hội thảo
- Khách du lịch trong và ngoài nớc.
Công ty tham gia hoạt động tổ chức du lịch do vậy khách du lịch trong
và ngoàI nớc là lợng khách thờng xuyên. Hàng năm số lợng khách du lịch
ngày càng tăng. Khách du lịch quốc tế đến với công ty cũng ngày càng đa
dạng hơn. Hiện công ty đang có quan hệ kinh doanh với nhiều tổ chức du lịch
trong nớc cũng nh ngoài nớc.
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
- Khách hàng khác bao gồm tổ chức các đám cới sinh nhật, liên hoan,
các đoàn thể thao đến dỡng sức và tập luyện. Ngoài ra còn có khách là những
ngời đến chơi tennis, bơI lội.
b) Khách hàng tiềm năng và chiến l ợc khai thá c.
Tuy khách hàng đến với công ty rất đa dạng nhng công ty vẫn thờng
xuyên có những chiến lợc khai thác những khách hàng tiềm năng khác.Công
ty xác định những khách hàng tiềm năng cần khai thác bao gồm: - Khách du
lịch trong và ngoài nớc. Đất nớc ngày càng phát triển đời sống của ngời dân
ngày càng tăng theo đó nhu cầu du lịch của ngời dân cũng tăng. Mặt khác số l-
ợng khác nớc ngoài đến với Việt Nam ngày càng tăng do vậy công ty luôn xác
định khai thác hiệu quả thị trờng khách hàng tiềm năng này. Hiện công ty đã
thành lập riêng một trung tâm du lịch để tiến hành các hoạt động marketing
thu hút khách du lịch và tiến hành tổ chức các tour du lịch trong và ngoàI nớc.
Bên cạnh việc khai thác các thị trờng khách hàng tiềm năng công ty
cũng khai thác các thị trờng khách hàng thờng xuyên. Để không ngừng nâng
cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh công ty không ngừng tiến
hành đổi mới. Đổi mới cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lợng các dịch vụ, cải tạo
nâng các cơ sở vật chất và xây dựng chiến lợc phát triển lâu dài.
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã thu đợc nhiều kết
quả đáng khích lệ.
Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm 2001-2005 thể hiện qua bảng
sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm 2001-2005
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005
Doanh số 7.922.300 8.024.222 10.401.450 12.060.289 14.620.903
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
Lợi nhuận 413.709 332.709 380.000 285.163 387.250
Tổng các
khoản nộp NS
1.217.416 1.148.587 1.480.590 1.469.631 1.423.819
BQ nộp ngân
sách/ngời
16.452 15.113 19.210 20.942 17.154
Đầu t cải tạo 749.132 538.556 350.000 350.000 421.356
Thu nhập bình
quân
1.352 1.365 1.450 1.959 2.350
(nguồn phòng Tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy trong 5 năm liên tục doanh thu của công ty đều
tăng. Năm 2001 doanh thu mới đạt gần 8 tỷ thì sang năm 2005 doanh thu của
công ty đã tăng lên trên 14 tỷ tơng ứng với tốc độ tăng 84,55%. Điều này
chứng tỏ công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất. Theo dõi doanh thu của
các năm ta thấy doanh thu đều tăng liên tục và mỗi năm tăng thêm 2 tỷ đồng
riêng năm 2001 đến 2002 chỉ tâng nhẹ.
Cùng với sự tăng của doanh thu thì thu nhập bình quân đầu ngời của
công ty cũng tăng. Năm 2001 thu nhập bình quân đầu ngời mới đạt 1.352.000
đồng/1 ngời thì sang năm 2005 mức này đã tăng lên 2.350.000 đ/ 1 ngời tơng
ứng với tốc độ tăng 73,8%. Thu nhập bình quân đầu ngời của công ty tăng liên
tục trong năm với tốc độ tăng hàng năm từ 7% đến 35% riêng năm 2002 chỉ
tâng nhẹ 0,96%.
Ta thấy doanh thu cũng nh thu nhập bình quân đầu ngời năm 2002 tăng
không nhiều so với 2001 điều này có thể giải thích thông qua chỉ tiêu đầu t cải
tạo. Trong hai năm 2001,2002 công ty đang tiến hành cải tạo lại cơ sở vật chất
kỹ thuật do vậy doanh thu của hai năm tăng không nhiều và công ty cũng
giành nhiều vốn đầu t cho việc cải tạo chính vì vậy thu nhập bình quân không
tăng nhiều. Chính sự đầu t trong hai năm này là một trong những nguyên nhân
tạo đà cho sự tăng mạnh của các năm sau đó.
Thu nhập bình quân đầu ngời của công ty tăng khiến cho đời sống của
công nhân viên trong công ty cũng tăng lên. Đây cũng là một nhân tố tích cực
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
thúc đẩy cán bộ công nhân viên chức trong công ty gắn bó với công ty và phát
huy hết khả năng giúp công ty ngày càng vững mạnh.
Sang năm 2005 mặc dù gặp nhiều khó khăn có thể kể đến ở đây là khó
khăn về giá tiền thuê đất. Giá thuê đất tăng đột biến t 200 triệu nên trên 1 tỷ
đồng. Đây là khó khăn lớn có ảnh hởng rất lớn nó làm chi phí của công ty tăng
lên một khoản tơng đối lớn. Nhng vợt qua khó khăn công ty vẫn đạt đợc mức
doanh thu cũng nh lợi nhuận đật ra. Kết quả kinh doanh của công ty thể hiện
qua báo cáo sau:
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005
Phần I: Lãi lỗ
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 14.620.903.719
Các khoản giảm trừ 03 398.671.243
1. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 14.222.232.476
2. Giá vốn hàng bán 11 9.030.508.097
3. LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ. 20 5.191.724.379
4. DT hoạt động tài chính 21 61.853.376
5. Chi phí tài chính.
trong đó: CP lãi vay
22
23
99.923.200
99.256.727
6. CP bán hàng 24 0
7. CP quản lý doanh nghiệp. 25 4.622.126.364
8. LN thuần từ hoạt động kinh doanh. 30 531.528.191
9. Thu nhập khác 31 6.323.000
10. Chi phí khác 32 0
11. Lợi nhuận khác. 40 6.323.000
12. Tổng LN kế toán trớc thuế. 50 537.851.191
13. Thuế TNDN phải nộp. 51 150.548.333
14. LN sau thuế TNDN 60 387.252.858
(nguồn phòng Tài vụ)
Trên cơ sở những kết quả đã đạt đợc Tháng 12 năm 2005 công ty đã
tiến hành chuyển đổi thành công ty TNHH nhà nớc một thành viên du lịch
công đoàn Hà Nội.
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH nhà nớc một thành viên du
lịch Công đoàn Hà nội.
1.3.1 Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty.
Trải thời gian hoạt động với chức năng nhiệm vụ khác nhau bộ máy của
công ty cũng đợc tổ chức để thích hợp nhất. Từ một nhà nghỉ công đoàn hoạt
động hoàn toàn phụ thuộc vào liên đoàn chuyển sang một doanh nghiệp hoạt
động độc lập trong nền kinh tế thị trờng cơ cấu tổ chức quản lý của doanh
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
nghiệp có sự thay đổi lớn. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty đợc thiết kế
theo tiêu thức gọn nhẹ nhng đạt hiệu quả cao.
Cơ cấu tổ chức của công ty có thể kháI quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH nhà nớc một thành
viên du lịch Công đoàn Hà nội.
1.3.2 Chức năng của từng bộ phận.
a) Các phòng kinh doanh.
- Nhà phòng:
Chức năng của Nhà phòng:
+ Tiếp nhận và sắp xếp khách vào phòng.
+ Phục vụ khách nghỉ ngơi.
+ Nhận và kiểm tra khi khách trả phòng.
- Nhà ăn:
Chức năng của Nhà ăn:
+ Phục vụ nhu cầu ăn uống của khách.
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
Giám đốc
Phó giám đốc
Các phòng kinh doanh
Các phòng nghiệp vụ
Nhà
phòng
Nhà ăn
Phòng
Dịch vụ
thương
mại
Phòng
Hành
chính
tổ
chức
Phòng
kế
hoạch
thị trư
ờng
Phòng
tài vụ
TT du lịch
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Quốc Trung Kế toán 44d
+ Phục vụ các tiệc đứng, tiệc ngồi.
- Phòng Th ơng mại dịch vụ
Chức năng của phòng là quản lý các hoạt động phụ trợ cho hoạt động
du lịch nh bể bơi, sân Tennis, siêu thị, nhà hàng,
b) Các phòng nghiệp vụ.
- Phòng Hành chính tổ chức.
+ Sắp xếp quản lý lao động và tiền lơng.
+ Sửa chữa tài sản, điện nớc toàn công ty.
+ Quản lý vờn cây xanh và bảo vệ.
+ Thực hiện nhiệm vụ đối nội đối ngoại của công ty.
- Phòng Kế hoạch thị tr ờng;
+ Thực hiện chức năng bán hàng.
+ Triển khai sấp xếp khách.
+ Thanh toán với khách hàng dựa trên kết quả các bộ phận
báo lên.
+ Thực hiện marketing trên thị trờng.
- Trung tâm du lịch.
+ Khai thác tour du lịch trong và ngoài nớc.
+ Quảng cáo và tiếp thị về công ty.
Cơ cấu tổ chức này của công ty đã đợc thực hiện trong thời gian vừa qua
và nó đã phát huy đợc hiệu quả trong công tác quản lý doanh nghiệp cũng nh
hiệu quả kinh doanh của công ty nhng nó cũng bộc lộ một số hạn chế. Khi
công ty chuyển sang công ty TNHH nhà nớc một thành viên thì cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp cũng có nhiều thay đổi nhằm nâng cao hiệu quả trong quản
lý cũng nh kinh doanh. Trong thời gian tới đây, công ty sẽ tiến hành đại hội
công nhân viên chức và sẽ sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo hớng: Công ty sẽ có
một tổng giám đốc, dới tổng giám đốc sẽ có các giám đốc điều hành các chức
năng. Các phòng sẽ đợc sắp xếp lại về nhân sự và phân công chức năng nhiệm
Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hữu Đồng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét