- TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất kinh doanh cơ bản là những TSCĐ vô
hình và hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của đơn vị.
- TSCĐ hữu hình dùng cho phúc lợi và các hoạt động dùng trong hoạt
động hành chính sự nghiệp như câu lạc bộ, trạm y tế, nhà trẻ, và tài sản của các
tổ chức xã hội…
- TSCĐ hữu hình bảo quản giữ hộ cho nhà nước và doang nghiệp khác,
TSCĐ này chủ yếu là đi thuê ở các đơn vị bạn theo một thời gian nhất định.
2.3. Phân loại theo tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình đang sử dụng trong hoạt sản xuất kinh doanh hoặc cho
công tác phúc lợi.
- TSCĐ hữu hình chưa cần dùng là những TSCĐ DN đã đầu tư mua sắm
nhưng chưa sử dụng tới.
- TSCĐ hữu hình không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không
còn phù hợp với quy trình sản quy trình sản xuất cần thanh lý.
2.4. Phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ hữu hình.
- TSCĐ hữu hình được mua sắm xây dựng từ nguồn vốn ngân sách và cấp
trên cấp.
- TSCĐ hữu hình mua sắm, xây dựng từ nguồn vốn vay.
- TSCĐ hữu hình mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung.
- TSCĐ hữu hình nhận liên doanh liên kết.
3 - Nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình và đánh giá TSCĐ hữu hình.
3.1. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ hữu hình.
5
- Tổ chức ghi chép TSCĐ hữu hinh hiện có và tình hình tăng giảm TSCĐ
hữu hình
- Tính toán phân bổ chính xác số khấu hao
- Tham gia vào việc lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ hữu hình
- Phản ánh chính xác tình hình trang bị đổi mới hoặc thanh lý
- Hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện việc ghi chép ban đầu TSCĐ hữu hình
3.2. Đánh giá TSCĐ hữu hình.
Bên cạnh việc phân loại TSCĐ để tiến hành trích khấu hao và phân tích
hiệu quả sử dụng TSCĐ người ta còn phải đánh giá TSCĐ thông thường có 2
tiêu chuẩn để đánh giá TSCĐ là nguyên giá và giá trị còn lại.
Nguyên giá TSCĐ là giá trị thực tế ban đầu của TSCĐ
+ NG TSCĐ do mua sắm mới = Giá trên hoá đơn + chi phí mua
+ NG TSCĐ do xây dựng bàn giao = Giá quyết toán CT được duyệt + phí
tổn trứơc khi sử dụng.
+Nguyên giá TSCĐ do nhận vốn góp liên doanh = Giá trị góp vốn được
hội đồng liên doanh đánh giá
+ Hao mòn TSCĐ được xác định bằng tổng số KH TSCĐ đã trích tới thời
điểm đó.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ - Số hao mòn của
TSCĐ
4 - Tổ chức công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp sản xuất.
4.1. Kế toán tăng TSCĐ hữu hình.
4.11 Tăng TSCĐ hữu hình do mua sắm trong nước
- TSCĐ hữu hình mua dùng sx hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ
Nợ TK 211,
TK 1332
Có TK 111,112,331,341
6
- TSCĐ hữu hình mua vào dùng sx hàng hoá dịch vụ không thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 211
Có TK 111,112,331,341
4.1.2 Tăng TSCĐ hữu hình do nhập khẩu
- Nếu thuế GTGT nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ
Nợ TK 211
Có TK 333,331,111,112
- Số thuế GTGT của TSCĐ hữu hình nhập khẩu phải nộp
Nợ TK 133
Có TK 3331
- Nếu thuế GTGT không được khấu trừ dược tính vào nguyên giá
Nợ TK 211,
Có TK 333,331,111,112
4.1.3 Tăng TSCĐ hữu hình do mua theo phương thức trả chậm. ,trả góp
- Khi mua TSCĐ hữu hình về bàn giao cho bộ phân sử dụng
Nợ TK211,133,242
Có TK331
- Định kì khi thanh toán tiền cho người bán theo thoả thuận
Nợ TK 331
Có TK111,112
Đồng thời phân bổ số lãi trả chậm vào chi phí tài chính trong kì
Nợ TK 635
Có TK 242
4.1.4 Tăng TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành nghiệm
thu va đưa vào sử dụng
Nợ TK211
Có TK 241
7
4.1.5 Tăng TSCĐ hữu hình do tự chế
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành
TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động sx kinh doanh
Nợ TK632
Có TK155,154
- Đồng thời ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nợ TK211
Có TK 512,111,152
4.1.6 Tăng TSCĐ do mua dưới hình thức trao dổi
-Trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự
Nợ TK 214
Có TK 211
-Trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tưong đương
+)Ghi giảm TSCĐ hữu hình do giao cho bên trao dổi
Nợ TK 811,214
Có TK 211
+)Đồng thời ghi tăng thu nhập từ trao đổi TSCĐ hữu hình
Nợ TK131
Có TK 711,333
+)Ghi tăng TSCĐ hữu hình khi nhận tài sản trao đổi
Nợ TK 211
Có TK 133,131
4.1.7 Tăng TSCĐ hữu hình do điều động nội bộ tổng công ty
Nợ TK 211,213
Có TK 214,411
4.1.8 Tăng TSCĐ hữu hình do chuyển bất động sản đầu tư thành bất động
sản chủ sở hữu
8
Nợ TK211,213,212
Có TK 217
-Đồng thời ghi
Nợ TK2147
Có TK 2141,2143
4.1.9 Tăng TSCĐ hữu hình do được nhà nước cấp ,nhận góp vốn liên doanh
Nợ TK211,213
Có TK411
4.1.10 Tăng TSCĐ hữu hình do biếu tặng tài trợ
- Khi nhận TSCĐ hữu hình
Nợ TK 211
Có TK 711
Sau khi kết chuyển thu nhập xác định kết quả,thuế thu nhập doanh
nghiệp tính trên thu nhập này:
Nợ TK 821
Có TK 3334
- Đồng thời kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 911
Có TK 821
Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh số thu nhập còn lại sau khi tính thuế
Nợ TK421
Có TK 411
4. 2. Kế toán giảm TSCĐ hữu hình
4.2.1 Nhượng bán TSCĐ
BT1: Xoá sổ TSCĐ Nợ TK 214 Giá trị hao mòn
Nợ TK 811 Giá trị còn lại
9
Có TK 211 Nguyên giá
BT2: Doanh thu Nợ TK 111,112,138
Có TK 711
Có TK 333
4.2.2 Thanh lý TSCĐ
BT1: Xoá sổ TSCĐ Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211
- Đồng thời kết chuyển doanh thu thanh lý
Nợ TK 711
Có TK 911
4.2.3 Giảm do chuyển thành công cụ dụng cụ
- Nếu giá trị còn lại nhỏ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận
sử dụng TSCĐ trong kỳ:
Nợ TK 214, 641,642,627
Có TK 211
- Nếu giá trị còn lại lớn cần phảI tiến hành phân bổ dần vào chi phí
nhiều kì
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 142 Giá trị còn lại
Có TK211
Đồng thời tiến hành phân bổ phần giá trị còn lại vào chi phí sx trong kỳ
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142,242
- Nếu còn mới mà được chuyển thành công cụ dụng cụ
Nợ TK 153 Cho vào kho
Nợ TK 142 Đem sử dụng
Có TK 211
10
4.2.4 Giảm TSCĐ hữu hình do giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính
Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn
lại TSCĐ
- Khi hoàn thành thủ tục bán tài sản
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711,3331
Có TK 3387
Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình
Nợ TK 811,214
Có TK 211
- Định kỳ kết chuyển khoản chênh lệch giá
Nợ TK 3387
Có TK 623,627,641,642
Trường hợp giao dịch bán và cho thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của
TSCĐ hữu hình
- Khi hoàn thành thủ tục bán tài sản
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711,333
Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình
Nợ TK 214,811,242
Có TK 211
- Định kỳ kết chuyển khoản chênh lệch
Nợ TK 623,627,641,642
Có TK 242
4.2.5 Giảm TSCĐ hữu hình do góp vốn bằng TSCĐ thành lập cơ sở liên
doanh đồng kiểm soát
Nợ TK222,214
TK 811
Có TK 211,711
Có TK 338
11
TK331
TK241
TK153
TK338
TK222
TK414.431.441
TK111.112.314
TK211
Mua trả ngay bằng tiền
Nhận lại vốn góp liên doanh
Mua TSCĐ chưa trả tiền
Đưa TSCĐ vào sử dụng
Chuyển CCDC thành TSCĐ
Phát hiện thừa chờ xử lý
TK411
Đầu tư bàng vốn CSH
Nhận LD biếu tặng
TK138
TK411
TK811
Giá trị hoa mòn TSCĐ
Giá trị thiệt hại do thiếu mất
Giá trị trả lại vốn góp LD cấp phát
Giá trị còn lại TSCĐHH nhượng bán
TK111.112.331
TK711.333
TK111.112.152
TK214
Chí phí thanh lý nhượng bán
Thu nhập từ thanh lý nhượng bán
- Định kỳ cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát phân bổ doanh thu chưa thực
hiện vào thu nhập khác trong kỳ
Nợ TK 338
Có TK 711
4.2.6 Giảm TSCĐ hữu hình do chuyển bất động sản chủ sở hữu thành bất
động sản đầu tư
Nợ TK 217
Có TK 211
Đồng thời chuyển số hao mòn luỹ kế
Nợ TK 2141,2143,2142
Có TK 2147
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ HỮU HÌNH
4.3. Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình.
12
4.3.1 Khái niệm và phương pháp tính
a) Hao mòn TSCĐ là sự giảm giá trị của TSCĐ và hao mòn này mang
tính khách quan
Có 2 loại hao mòn là: Hao mòn hữu hình
Hao mòn vô hình
b) Khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, phần giá trị hao mòn này
được chuyển dần vào chi phí SXKD trong kỳ. KH TSCĐ mang tính chủ quan
và phản ánh được giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lãi của doanh
nghiệp.
Về phương diện tài chính, KH TSCĐ là 1 phương tiện giúp cho DN thu
hồi được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ.
Về phương diện thuế khoá, KH là 1 khoản chi phí được trừ vào lợi tức
chịu thuế, tức là được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ.
Về phương diện kế toán, KH là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ
c) Phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian ( KH tuyến tính)
Mức khấu hao = NG TSCĐ x tỷ lệ khấu hao
Số tháng sử dụng TSCĐ
Tỷ lệ KH =
12
Nếu thay đổi thời gian sử dụng của TSCĐ thì mức KH TSCĐ bình quân
năm được xác định như sau:
Giá trị còn lại
Mức KH =
Thời gian sử dụng tiếp
Giá trị còn lại = NG TSCĐ - Mức khấu hao
Thời gian sử dụng tiếp = Thời gian đã đăng ký - Tg đã sử dụng.
Các doanh nghiệp không được phép thay đổi thời gian sử dụng đã đăng ký
với cơ quan tài chính là 3 năm
13
Mức khấu hao = NG - Số hao mòn luỹ kế
Theo quyết định 206, ngày 12/12/2003, việc tính khấu hao TSCĐ sẽ được
thực hiện như sau:
+ Mọi TSCĐ khi sử dụng đều phải tiến hành trich khấu hao
+ Những TSCĐ KH đã đủ (NG = mức KH) sẽ không tiến hành trích KH
nữa.
+ Giá trị hao mòn của TSCĐ khi tiến hành trích KH sẽ được phân bổ vào
cho chi phí SX (vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông)
+ Những TSCĐ chưa hết khấu hao mà đã bị hỏng thì thu hồi một lần qua
quá trình thanh lý.
+ Đối với TSCĐ không sử dụng thì không tính khấu hao.
Công thức tính khấu hao tháng
Mức KH tháng = Mức KH trước + Mức KH tăng trong tháng này- Mức
KH giảm tháng này.
* Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Đối với những TSCĐ sử dụng theo thời vụ người ta thường áp dụng
phương pháp này.
Mức KH NG TSCĐ + chi phí - Giá trị thanh lý ước tính
trong kỳ
Tổng sản lượng ước tính SX ra trong thời gian
hữu dụng của TSCĐ
* Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần.
Đối với TSCĐ có thời gian sử dụng đến 4 năm thì có hệ số = 1
TSCĐ sử dụng từ 5 đến 6 năm thì có hệ số = 2
14
=
x
SLTT trong
kỳ do TSCĐ
đó tạo ra
Tỷ lệ thời
gian sử dụng
TSCĐ
trong năm
Mức KH
TSCĐ
trong kỳ
=
Tỷ lệ KH bình quân % x Hệ số
x giá trị còn lại của TSCĐ
ở đầu kỳ
x
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét