Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đầu tư trực tiềp nước ngoài trong nghành Lâm nghiệp VN những năm 1990-2002

c. Tín dụng thơng mại.
Đây là hình thức dới dạng cho vay vốn và thu lợi nhuận qua lãi suất tiền
vay. Nó có một số đặc điểm cơ bản nh:
- Bên cung cấp vốn tuy không tham gia vào hoạt động doanh nghiệp nh-
ng trớc khi cho vay đều nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu t, có yêu cầu về
bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro.
- Vốn đầu t dới dạng tiền tệ dễ chuyển thành các phơng tiện đầu t khác,
doanh nghiệp vay vốn toàn quyền sử dụng các khoản vốn vay.
- Chủ đầu t nớc ngoài thu lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố
định theo khế ớc vay độc lập với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vay, có
quyền sử dụng tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan bảo lãnh thanh toán
khoản vay trong trờng hợp bên vay không có khả năng thanh toán.
2.2. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản tài trợ có hoàn
lại( cho vay dài hạn với một số thời gian ấn định và lãi suất thấp) của các
chính phủ, các hệ thống tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức phi chính phủ, tổ
chức tài chính quốc tế ( Nh WB, ADB và IFM ) dành cho chính phủ và nhân
dân nớc nhận viện trợ. Các cơ quan và tổ chức hỗ trợ phát triển nói trên đợc
gọi chung là đối tác viện trợ nớc ngoài.
ODA là nguồn vốn tài trợ của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực tiếp
điều hành dự án, nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu hoặc
hỗ trợ chuyên gia. Nguồn vốn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các khoản
viện trợ hoàn lại. Tuy vậy, nếu quản lý, sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ có nguy
cơ để lại gánh nặng nợ nần trong tơng lai.
Nguồn vốn ODA có các hình thức cơ bản nh: Hỗ trợ dự án, hỗ trợ phi
dự án và tín dụng thơng mại.
5
II. Các vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1. Khái niệm và bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment) là một hình thức
của đầu t quốc tế. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá trình
quốc tế hoá và phân công lao động quốc tế. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc xem
xét nh một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc tế và kèm
theo sự di chuyển vốn là chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và các ảnh
hởng kinh tế xã hội khác đối với nớc nhận đầu t.
Theo Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể đ-
ợc hiểu nh là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam
vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận để
hợp tác với bên Việt Nam hoặc tự mình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Dới góc độ kinh tế ta có thể thấy bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài
là hình thức đầu t quốc tế đợc đặc trng bởi quá trình xuất khẩu t bản từ nớc này
sang nớc khác, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đầu t nớc
ngoài đợc hiểu là một hoạt động kinh doanh. Một dạng quan hệ kinh tế có
nhân tố nớc ngoài. Nhân tố nớc ngoài ở đay không chỉ là sự khác biệt về mặt
quốc tịch hoặc về lãnh thổ c trú thờng xuyên của các bên tham gia vào qun hệ
đầu t trực tiếp nớc ngoài mà còn thể hiện ở việc t bản bắt buộc phải vợt qua
khỏi tầm kiểm soát của một quốc gia. Việc di chuyển này nhằm mục đích
phục vụ kinh doanh tại các nớc tiếp nhận đầu t, đồng thời lại là điều kiện để
xuất khẩu máy móc đầu t nguyên vật liệu và khai thác tài nguyên của nớc chủ
nhà.
Theo Luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài gồm
có những hình thức cơ bản sau:
* Doanh nghiệp liên doanh.
6
Đây là doanh nghiệp do các bên nớc ngoài và nớc chủ nhà cùng góp
vốn, cùng kinh doanh. Cùng hởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiêm
hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật pháp nớc nhận đầu t. Mỗi bên liên
doanh chịu trách nhiệm với bên kia và doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi
phần vốn của mình trong vốn pháp định. Tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài hoặc
các bên nớc ngoài do các bên liên doanh thoả thuận. Theo luật đầu t của Việt
Nam, vốn góp của bên nớc ngoài không thấp hơn 30% vốn pháp định của
doanh nghiệp liên doanh, và trong quá trình hoạt động không đợc giảm vốn
pháp định. Đối các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện
kinh tế, xã hội khó khăn, các dự án đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng xa các
dự án trồng rừng tỷ lệ này có thể thấp đến 20%. Nhng phải đợc cơ quan cấp
giây phép đầu t chấp nhận.
* Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Doanh nghiệp loại này là doanh nghiệp sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài
(tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài) do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc chủ
nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo luật pháp nớc chủ nhà.
* Các hình thức xây dựng chuyển giao kinh doanh
- Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): Đây
là hình thức chủ đầu t tự chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng kinh doanh công
trình trong một thời gian dài đủ để thu hút vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
Sau khi kết thúc dự án, toàn bộ công trình xẽ đợc chuyển giao cho nớc chủ nhà
và không thu bất cứ khoản tiền nào.
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO): Với hình thức
này sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển giao cho nớc chủ nhà. Chính phủ
giành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhất
định để thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
7
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT): Đối với hình thức này, sau khi
xây dựng xong , nớc chủ nhà xẽ tạo điều kiện cho chủ đầu t nớc ngoài thực
hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn và có lợi hợp lý.
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Đây là loại hình đầu t trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả
thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc nhận
đầu t, trên cơ sở quy định rõ đối tợng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ, trách
nhiêm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bê tham gia.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên
hợp tác kinh doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả
thuận và cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t phê chuẩn.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1. Các nhân tố bên trong một quốc gia:
Từ phía nớc chủ nhà, các nhân tố hấp dẫn đầu t trực tiếp nớc ngoài là
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú (nh dầu mỏ ở IRAN, ả rập xê út, Cô
oét ), nguồn nhân lực dồi dào (nh lao động đông, giá rẻ ở Trung Quốc, Ân
độ ), thị tr ờng rộng lớn (nh Braxin, Trung Quốc ). Môi tr òng kinh tế vĩ mô
thuận lợi (nh lạm phát thấp, tỷ giá hối đoái ổn định ) và chính trị ổn định
cũng là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Khuân khổ thể chế và pháp
lý thuận tiện nh nền kinh tế mở, hớng dẫn xuất khẩu, đồng tiền có khả năng
chuyển đổi dễ ràng, chơng trình t nhân hoá quy mô lớn, tham gia các khối th-
ơng mại khu vực và thế giới, cơ sở hạ tầng vật chất hiện đại, hoàn thuế quan
nhập khẩu, có các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài là các nhân tố
ảnh hơng lớn đến thu hút và sủ dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Các chính
sách thay thế nhập khẩu, chính sách chống độc quyền, chính sách ngoại thơng
(thuế quan, hạn ngạch ) của n ớc chủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu t nớc
ngoài tìm cách dặt cơ sở sản xuất kinh doanh ngay tại nớc chủ nhà.
2.2. Các nhân tố bên ngoài một quốc gia:
8
Ngoài nhân tố bên trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn bị ảnh hởng
bởi các nhân tố bên ngoài quốc gia đó nh tình hình kinh tế- xã hội, chính trị
của nớc đi đầu t, chính sách đầu t ra nớc ngoài của nớc đi đầu t (miễn thuế sản
phẩm chế biến tại một số cỏ sở chế biến của họ ở nớc ngoài). Trên góc độ
doanh nghiệp các nhà đầu t nớc ngoài phân tán rủi ro bằng cách đầu t tại nhiều
điạ điểm kkhác nhau, các hãng đầu t sang nớc khác để cạnh tranh với một số
doanh nghiệp của quốc gia đi đầu t khác
3. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế các nớc đang
phát triển.
3.1. Vai trò tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài với các nớc đang phát
triển.
Tác dụng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển
rất to lớn, nó vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực. Vấn đề là ơ chỗ các nớc
đang phát triển phải biết tận dụng những điểm tích cực để phục vụ cho công
nghiệp hoá đất nớc của mình, đồng thời chủ động tỉnh táo phòng ngừa để hạn
chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực.
3.1.1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn bổ xung vốn quan trọng để các nớc
đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Bù đắp cho sự
thiếu hụt nguồn vốn trong nớc. Hầu hết các nớc, nhất là các nớc đang phát
triển đều có nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc. Thực tế ở nhiều nớc đang phát triển, mà nổi bật là các nớc ASEAN và
Đông A, nhờ có FDI đã giải quyết một phần khó khăn về vổn nên đã thực
hiện thành công quá trình công nghiệp hoá đất nớc. Các nớc có tỷ lệ tích luỹ
vốn trong nớc còn thấp là một trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức huy động vốn để hỗ trợ cho nhu cầu
đầu t của kinh tế. Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có u thế hơn hẳn
9
so với các hình thức huy động vốn khác nh việc vay vốn nớc ngoài luôn đi
cùng với một mức lãi xuất nhất định và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền
kinh tế. Hoặc nh các khoản viện trợ thờng đi kềm với các điều kiện về chính
trị, can thiệp vào công việc nội bộ của nền kinh tế. Điều này ít xảy ra với đầu
t trực tiếp nớc ngoài.
Đối với các nhà đầu t của nớc chủ nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài góp
phần làm giảm bớt sự rủi ro về tài chính mà các nhà đầu t trong nớc không thể
một mình kham nổi. Bởi vì khi liên doanh với một đối tác đầu t nớc ngoài thì:
Thứ nhất là họ có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh nên ngăn chặn và hạn
chế rủi ro về tài chính. Thứ hai, là trong tình huống xí nghiệp liên doanh với
đối tác nớc ngoài và nớc chủ nhà có nguy cơ đe doạ rủi ro thì công ty mẹ sẽ có
biện pháp cứu giúp cũng nh hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản xuất, trợ giúp tài
chính . để doanh nghiệp liên doanh thu đ ợc vốn bỏ ra.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài của các công ty vào nớc sở tại tạo ra các tác
động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác của nớc chủ nhà.
Thông thờng một nớc mà tiếp nhận đợc nhiều đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ tác
động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn ODA Tạo đ ợc lòng tin
của chủ nợ ngân hàng, chính phủ các nớc khác. Bên cạnh đó đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài góp phần ảnh hởng tích cực đối với lòng tin của ngời dân và góp phần
vào việc huy động vốn trong dân.
Ngoài ý nghĩa tăng cờng vốn đầu t nội địa, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn
bổ xung đáng kể nguồn thu ngân sách của các chính phủ các nớc đang phát
triển. Thông qua thuế từ các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Đây là nguồn
thu quan trọng cho vốn ngân sách và ngoại tệ để đầu t các dự án công cộng
trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá .
Cùng với tác dụng tạo nguồn vốn cho các nớc đang phát triển đầu t trực
tiếp nớc ngoài góp phần tăng trởng kinh tế của các nớc này. Nó là tiêu đề là
chỗ dựa để khai thác những tiềm năng to lớn ở các nớc đang phát triển để phát
10
triển nền kinh tế. Vốn đầu t ở các nớc đang phát triển làm tăng đầu t, nhờ đó
các nhân tố nh lao động đợc sử dụng tăng lên, năng xuất lao động tăng lên
theo. Qua đó làm tăng trởng kinh tế của các nớc này.
3.1.2. Tạo công ăn việc làm và nâng cao chất lợng lao động.
Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng thu hút một lợng lớn lao động,
góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở các nớc đang phát triển. đầu t trực
tiếp nớc ngoài ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo công ăn việc làm thông qua
việc cung cấp việc làm trong các công ty có vốn nớc ngoài. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài còn tạo ra cơ hội việc làm trong các tổ chức khác của nớc sở tại khi mà
các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng hoá, dịch vụ từ các nhà sản xuất trong nớc,
hoặc thuê họ thông qua những hợp đồng gia công chế biến. Thờng đầu t trực
tiếp nớc ngoài góp phần tích cực tạo việc làm trong các ngành sử dụng nhiều
lao động nh ngành may mặc, công nghiệp chế biến ví dụ tính đến năm 1996
lợng làm việc trực tiếp trong các dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Trung Quốc là 16 triệu ngời, ở Việt Nam là 22 vạn ngời. Việc tạo công ăn việc
làm cũng có nghĩa tăng thêm thu nhập cho ngời lao động và từ đó là điều kiện
tăng tích luỹ trong nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực nâng cao
kỹ năng quản lý kinh doanh cho nớc chủ nhà. Chính các chủ đầu t nớc ngoài
tổ chức mở các lớp đào tạo về quản lý kỹ năng làm việc đã góp phần tích cực
vào việc bồi dỡng đào tạo đội ngũ lao động ở nớc sở tại. Để cán bộ và công
nhân nớc sở tại có khả năng quản lý và sử dụng cá công nghệ tiên tiến và yêu
cầu của công việc. Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập, tiếp thu kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý điều hành tiên tiến của nớc ngoài.
Cùng với nó các nhân viên ngời bản xứ có thể tiếp cận đợc kho thông tin
khổng lồ và kỹ năng quản lý của công ty mẹ. Mặt khác các dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài có yêu cầu cao về chất lợng lao động và trả lơng với mức cao,
quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại điều đó đã kích thích và đặt ra
11
yêu cầu khách quan cho nhiều ngời lao động nớc chủ nhà phải tự học tập nâng
cao năng lực lao động, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ để có thể tham gia
làm việc tại các công ty có vốn đầu t nớc ngoài.
3.1.3. Nâng cao năng lực công nghệ.
Song song với việc tạo nguồn vốn bổ xung cho các nớc đang phát triển
đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là một kênh quan trọng để đa kỹ thuật mới kỹ
năng quan lý mới vào các nớc đang phát triển. Thông qua đầu t trực tiếp nớc
ngoài nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc những công nghệ này. Qua đó đầu t
trực tiếp nớc ngoài có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nớc nhận đầu t nh
góp phần tăng năng xuất cuả các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản phẩm,
và xuất khẩu. Thúc đẩy phát triển các nghề mới đặc biệt là những ngành đòi
hỏi hàm lợng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình
công nghiệp hoá và hiện đại hoá chuyển dịch cơ cấu, tăng trởng nhanh ở các
nớc nhận đầu t. cùng với việc chuyển giao các công nghệ phần cứng tiên
tiến, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn chuyển giao các công nghệ phần mềm nh
kỹ năng quản lý, bí quyết công nghệ cho n ớc nhận đầu t. Qua chuyển giao
công nghệ làm cho trình độ công nghệ của nớc chủ nhà ngày một cao hơn, từ
đó nâng dần năng lực của nớc chủ nhà. Đến một mức độ nào đó nớc chủ nhà
không chỉ tiếp thu công nghệ mà còn làm chủ công nghệ và phát minh, cải
tiến công nghệ mới điển hình về lĩnh vực này là các nớc công nghiệp mới, nổi
bật là Hàn Quốc. Đứng về lâu về dài thì đây chính là lợi ích căn bản nhất đối
với các nớc đang phát triển.
3.1.4. Thúc đẩy chuyển dich cơ cấu kinh tế.
Trong điều kiện kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra động lực
và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các quốc gia. Trong
đó đầu t trực tiếp nớc ngoài là một động lực mạnh mẽ có ý nghĩa to lớn đến sự
chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế.
12
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài các nớc đang phát triển
sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội
nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào quá trình liên kết giữa các nớc đòi
hỏi các nớc đang phát triển phải có sự thay đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với
sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu ở các nớc đang phát
triển sẽ ngày càng tiến bộ hơn phù hợp với trình độ phát triển kinh tế thế giới.
Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu của nớc đang phát triển.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra động lực và điều kiện để chuyển dịch
nhanh cơ cấu kinh tế nớc nhận đầu t theo hớng tiến bộ. Thông qua đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực, ngành nghề mới ở các nớc
đang phát triển. Cùng với nó đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp các nớc đang phát
triển sẽ phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành
kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng xuất lao động ở các ngành này và làm
tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Một tác động khác là đầu t trực tiếp nớc
ngoài kích thích phát triển một số ngành và đồng thời một số ngành bị mai
một và đi đến chỗ bị xoá sổ. Ngoài ra đầu t trực tiếp nớc ngoài còn làm phát
triển một số vùng nhất định nhất là những vùng có nhiều lợi thế và nhiều năng
lực phát triển và đợc khuyến khích nhiều. Những tác động này đã làm cho cơ
cấu nền kinh tế của nớc nhận đầu t thay đổi một cách mạnh mẽ.
3.1.5. Một số lợi ích khác của đầu t trực tiếp nớc ngoài .
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc đang phát
triển có thể tiếp cận với thị trờng thế giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài đều do các công ty đa quốc gia thực hiện mà các công ty
này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hoạt động dài
hạn dựa trên cơ sở thanh thế, uy tín của họ về kiểu dáng của sản phẩm
Với các nớc đang phát triển sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài nh một
công cụ để hợp tác quốc tế và kích thích liên kết kinh tế với các cơ sở kinh tế
13
trong nớc. Thông qua tiếp xúc với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
các doanh nghiệp trong nớc mở rộng đợc quy mô và năng lực kinh doanh của
mình.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần cải thiện căn bản cán cân thanh toán
quốc tế cho các nớc đang phát triển. Bởi vì hầu hết các dự án đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài là sản xuất sản phẩm Hớng vào xuất khẩu. đầu t trực tiếp nớc ngoài
đóng góp vào việc xuất khẩu hàng hóa khá lớn đối với các nớc đang phát
triển .
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức hợp tác đầu t
quốc tế. Thông qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thêm
điều kiện mở rộng quan hệ quốc tế.
3.2. Những tác động tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.2.1. Về kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực đến nền kinh tế các nớc đang phát
triển thì đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có những tác động tiêu cực.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiều khi làm cho lợi ích của nhà
đầu t nớc ngoài nhiều khi vợt qua lợi ích nớc sở tại. Vì để thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t nh:
Giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án đầu
t nớc ngoài. Hoặc việc trả tiền của họ cho việc thuê đất, nhà xởng và một số
dịch vụ trong nớc thấp, nhiều trờng hợp còn thấp hơn so với nhà đầu t trong n-
ớc. Hay trong một số trờng hợp đợc Nhà nớc đảm bảo thuế quan.
Trong nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp nớc ngoài gây ra chi phí sản xuất
cao ở nớc sở tại và nớc sở tại phải mua hàng hoá với giá cao do nhà đầu t nớc
ngoài sản xuất. Vì các nhà đầu t nớc ngoài thờng tính giá cao cho những
nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc mà họ nhập vào để thực
hiện đầu t. việc làm này đã đem lại nhiều lợi ích cho chủ đầu t, chẳng hạn nh
chốn đợc thuế của nớc sở tại đánh vào thu nhập cao của chủ đầu t, hoặc để
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét