LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thẩm định dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu của ctcp cửu long – thái sơn": http://123doc.vn/document/1054352-tham-dinh-du-an-dau-tu-nha-may-che-bien-thuy-san-xuat-khau-cua-ctcp-cuu-long-thai-son.htm
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
D [ Ì [ E
Ngày… tháng… năm………
Ký tên và đóng dấu
TÓM TẮT
xxxxxxxxxxxx
Đề tài thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế - Chi
nhánh An Giang nhằm đạt mục tiêu tìm hiểu quy trình thẩm đinh dự án đầu tư và cho
vay theo dự án của ngân hàng TMCP Quốc Tế, để từ đó tiến hành thẩm định dự án đầu
tư nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu Long – Thái Sơn và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng và hiệu quả hoạt
động của công ty.
Đề tài tập trung nghiên cứu sâu vào việc thẩm định dự án đầu tư nhà máy chế
biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu Long – Thái Sơn với các vấn đề sau:
Cơ sở pháp lý và sự cần thiết đầu tư
Nghiên cứu thị trường
Các yếu tố đầu vào
Hiệu quả hoạt động và khả năng trả nợ
Phân tích độ nhạy của dự án
Đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
Chương I: Mở Đầu
Chương II: Cơ Sở Lý Luận
Chương III: Giới Thiệu Ngân Hàng TMCP Quốc Tế - Chi Nhánh An Giang
Chương IV: Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Chế Biến Thủy Sản Xuất
Khẩu Của CTCP Cửu Long – Thái Sơn
Chương 5: Kết Luận
H u I
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1. Các khái niệm về dự án đầu tư 3
2.1.1. Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư 3
2.1.2. Phân loại dự án đầu tư 4
2.2. Các khái niệm về thẩm định dự án đầu tư 7
2.2.1. Khái niệm 7
2.2.2. Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án dầu tư 7
2.2.3. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư 8
2.3. Quy trình và nội dung công tác thẩm định của ngân hàng thương mại 9
2.3.1. Quy trình 9
2.3.2. Nội dung thẩm định 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 22
3.1. Quá trình thành lập và phát triển 22
3.2. Sơ đồ tổ chức 22
3.3. Một vài số liệu cơ bản của ngân hàng qua các năm 2007-2008 24
CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN 25
4.1. Quy trình thẩm định và cho vay theo dự án tại ngân hàng TMCP Quốc Tế -
Chi nhánh An Giang 25
4.1.1. Thu thập dữ liệu và các yêu cầu bổ sung tài liệu
25
4.1.2. Thẩm định dự án đầu tư 25
4.2. Thẩm định dự án đầu tư nhà m
áy chế biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu
Long- Thái Sơn 34
4.2.1. Giới th
iệu dự án 34
4.2.2. Cơ sở pháp lý hình thành dự án 36
4.2.3. Sự cần thiết đầu tư dự án
37
4.2.4. Thẩm định cơ sở pháp lý 37
4.2.5. Thẩm định về vấn đề kỹ thuật 37
4.2.6. Quy mô sản xuất 40
4.2.7. Công nghệ 41
4.2.8. Các yếu tố đầu vào 43
4.2.9. Thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh 46
4.2.10. Tình hình tổ chức quản lý
48
4.2.11. Hiệu quả đầu tư và khả năng trả nợ 49
4.2.12. Phân tích độ nhạy của dự án 59
4.2.13. Phân tích yếu tố tác động đến m
ôi trường 64
4.2.14. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 64
4.3. Môi truờng kinh doanh và rủi ro ngành 65
4.4. Đánh giá chung
66
4.5. Một số rủi ro đối với doanh nghiệp và khó khăn của ngân hàng 70
4.6. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với ngân hàng và hiệu
quả hoạt động đối với doanh nghiệp 70
4.7. Hạn chế đề tài và các kiến nghị 73
4.7.1. Hạn chế đề tài 73
4.7.2. Kiến nghị 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 75
H u I
# Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của NHTM 9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Quốc Tế_An Giang 22
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm khép kín của công ty 44
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long-Thái Sơn 48
# Biểu đồ
# Bảng biểu:
Bảng 1: Phân loại dự án đầu tư theo nhóm A 5
Bảng 2: Phân loại dự án theo nhóm B 5
Bảng 3: Phân loại dự án theo nhóm C 6
Bảng 4: Một vài số liệu cơ bản của ngân hàng TMCP Quốc Tế( năm 2007-2008) 24
Bảng 5: Tổng vốn đầu tư nhà máy chế biến thủy sản 35
Bảng 6: Nguồn vốn đầu tư dự án 36
Bảng 7: Các hạng mục công trình 38
Bảng 8: Công suất dự kiến 40
Bảng 9: Danh sách công nghệ và thiết bị 42
Bảng 10: Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa hàng đầu 46
Bảng 11: Top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản 47
Bảng 12: Dòng tiền của dự án 51
Bảng 13: Thời gian hoàn vốn của dự án 53
Bảng 14: Bảng xác định các chi phí, doanh thu, khấu hao của dự án 54
Bảng 15: Chêch lệch giữa doanh thu so với các điểm hoà vốn 55
Bảng 16: Hệ số sinh lời B/C 56
Bảng 17: Nhu cầu vốn lưu động
57
Bảng 18: Khả năng trả nợ của dự án
58
Bảng 19: độ nhạy một chiều của NPV và IRR thay đổi với sự tăng giá nguyên vật liệu
đầu vào
59
Bảng 20: độ nhạy một chiều của NPV và IRR thay đỏi đối với sự giảm
giá bán 59
Bảng 21: độ nhạy một chiều của NPV và IRR thay đổi đối với tỷ giá giảm 60
Bảng 22: độ nhạy 2 chiều của NPV khi tỷ giá giảm và giá nguyên liệu tăng 60
Bảng 23: độ nhạy 2 chiều của IRR khi tỷ giá giảm và giá nguyên vật liệu tăng
61
Bảng 24: độ nhạy 2 chiều của NPV khi giá bán giảm
, giá nguyên liệu tăng 61
Bảng 25: độ nhạy 2 chiều của IRR khi giá bán giảm, giá nguyên liệu tăng 62
Bảng 26: độ nhạy 2 chiều của NPV khi tỷ giá giảm và giá bán giả 63
Bảng 27: độ nhạy 2 chiều của IRR khi tỷ giá giảm và giá bán giảm 63
Bảng 28: Bảng tóm
tắt các chỉ số tài chính 68
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
H u I
TMCP Thương mại cổ phần
DN Doanh nghiệp
CBTD Cán bộ tín dụng
KH Khách hàng
TGĐ Tổng giám đốc
GĐ Giám đốc
P. Tín dụng Phòng tín dụng
NPV (Net Present Value) Hiện giá thuần
PP (Payback Period) Thời gian thu hồi vốn
ĐHV
LT,TT,TN
Điểm hòa vốn: lý thuyết, tiền tệ, trả nợ
CTCP Công ty cổ phần
IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất sinh lời nội bộ
B/C (Benefit/Cost) Hệ số sinh lời
Đ Định phí
B Biến phí
DT Doanh thu thuần
N Nợ phải trả hàng năm
T Thuế thu nhập doanh nghiệp
KH Khấu hao
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
GVHB Giá vốn hàng bán
CP Khác Chi phí khác
CPHĐ Chi phí hoạt động
CPLV Chi phí lãi vay
HĐQT Hội đồng quản trị
TTQT Thanh toán quốc tế
TCTD Tổ chức tín dụng
HĐTD Hội đồng tín dụng
PCCC Phòng cháy chữa cháy
XK Xuất khẩu
XKTS Xuất khẩu thủy sản
T/T Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền
L/C Tín dụng thư
MMTB Máy móc thiết bị
VLĐ Vốn lưu động
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
VN Việt Nam
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
TSCĐ Tài sản cố định
Cty Công ty
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài
1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, An
Giang đã có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế và xã hội, bộ mặt tỉnh ta thay
đổi qua từng giai đoạn. An Giang không chỉ đầu tư vào nông nghiệp mà còn đầu tư vào
vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, chẳng hạn như: đầu tư xây dựng khu công
nghiệp Bình Long, Bình Hòa, phát triển công nghiệp chế biến t
hủy sản, công nghiệp chế
biến lượng thực, thực phẩm. Ngoài ra, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nhà
máy sản xuất thức ăn cho cá, tôm và các nhà máy chế biến thủy sản, tập trung đầu tư
xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng tại các khu du lịch trọng điểm như khu vực
Châu Đốc-Núi Sam, khu vực Núi Cấm…. Đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong việc
hình thành và phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, những vấn đề đặt r
a là việc đầu tư có
sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao, thì cần có người thẩm định
và quản lý nguồn vốn đầu tư đó. Vì những mục đích khác nhau nên dự án đầu tư thường
được thẩm định bởi nhiều quan điểm chủ đầu tư, nhà nước, ngân hàng. Trong đó, ngân
hàng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại của dự án, bởi vì ngân hàng
chính là nơi cung cấp vốn và thẩm định xem các dự án đầu tư của các doanh nghiệp có
tính khả thi hay không khả thi. Ví dụ như ngân hàng Vietinbank tài trợ 200 triệu USD
cho dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và
ngân hàng liên doanh Việt Nga tài trợ 821 tỷ đồng cho dự án xây dựng nhà máy thủy
điện Sê San 4A… để các dự án này có thể thực hiện được. Do đó, ngân hàng ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp. Ngân hàng hổ trợ
doanh nghiệp về vốn để những dự án đó trở thành hiện thực, ngân hàng luôn theo sát
các doanh nghiệp để giám sát việc sử dụng vốn vay của họ. Và thẩm định chính là công
cụ để đảm bảo việc sử vốn đúng mục đích, bảo toàn vốn cho vay đồng thời giảm thiểu
rủi ro đầu tư cho doanh nghiệp. Để hiểu rõ một dự án được thẩm định như thế nào thì
tôi chọn đề tài thẩm định dự án của ngân hàng Quốc Tế đối với dự án đầu tư nhà máy
chế biến thủy sản xuất khẩu của công ty cổ phần Cửu Long-Thái Sơn.
1.2 Mục tiêu
Với những lý do trên, đề tài tập trung nghiên cứu:
1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Quốc tế, CN
An Giang.
2. Thẩm định dự án chế biến thủy sản của công ty cổ phần Cửu long –
Thái Sơn có khả thi hay không khả thi.
3. Đưa ra các giải pháp đối với doanh nghiệp và ngân hàng.
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại ngân hàng TMCP Quốc Tế, mà cụ thể là bộ phận
tín dụng. Đề tài tập trung nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế
biến thuỷ sản, một trong những ngành phát triển nhất của An Giang. Nghiên cứu được
thực hiện như sau:
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài
2
+ Thực hiện nghiên cứu sơ bộ định lượng, tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân
viên thẩm định, để tìm hiểu quy trình thẩm định của Ngân hàng Quốc tế. Ngoài ra, còn
thu thập số liệu từ sách báo, internet, phương tiện truyền hình…
+ Sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để đánh giá xem dự án có khả thi
hay không.
1.4 Ý nghĩa
Qua quá trình nghiên cứu này, giúp tôi hiểu được công tác thẩm định thực tế tại
ngân hàng và nắm bắt được những kinh nghiệm thực tế. Ngoài ra, giúp tôi thấy được sự
khác biệt giữa lý thuyết đã học với việc vận dụng vào thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo cho ngân hàng quốc tế. Và
nghiên cứu này cũng là tài liệu tham khảo cho các sinh viên trong lĩnh vực tài chính-
ngân hàng.
Các giả định trong tính toán
Do dự án xin vay vào cuối năm 2007, đầu năm 2008, cho nên tôi giả định các số
liệu đầu tư cơ bản, thiết bị máy móc không thay đổi để thuận tiện cho việc tính toán.
Các thông số định mức đầu vào sẽ được lấy theo mức tham khảo của các công ty
cùng ngành. Thời gian phân tích dự án là 10 năm theo yêu cầu xin vay của khách hàng.
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu là 8,34% ( theo lãi suất tiết kiệm cuối tháng
2/2009).
Thẩm định là một vấn đề rộng lớn đòi hỏi người thẩm định phải có kiến thức
rộng và kinh nghiệm thực tế, với kiến thức của một sinh viên khi thẩm định sẽ khó tránh
khỏi thiếu sót. Mong quý thầy cô và anh chị góp ý để đề tài được hoàn thiện.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Các khái niệm về dự án đầu tư
1
2.1.1. Khái niệm và công dụng của dự án đầu tư
• Khái niệm
1. Khái niệm 1: Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thể các chính
sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những mục
tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.
2. Khái niệm 2: Theo Luật đầu tư năm 2005 – Dự án đầu tư là tập hợp các đề
xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong
khoảng thời gian xác định.
3. Khái niệm 3: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của nó được
trình bày một cách chi tiết việc sử dụng tài nguyên lâu dài để mang lại lợi ích kinh tế –
xã hội. Dự án đầu tư phải được các cấp có thẩm quyền quyết định, phải phù hợp với quy
hoạch phát triển của vùng, địa phương, nội dung của dự án đầu tư phải được tính toán,
phân tích một cách chi tiết số liệu về các phương diện pháp lý, thị trường, kỹ thuật, môi
trường, quản trị, tài chính và lợi ích kinh tế – xã hội; Và nó được dựa trên cơ sở những
số liệu điều tra cơ bản, các bản đồ và các bản vẽ kỹ thuật có liên quan trực tiếp đến việc
đầu tư.
Như vậy: Khi nhà kinh doanh phát hiện ra một cơ hội đầu tư và có ý đồ bỏ vốn
đầu tư vào một lĩnh vực nào đó. Trước hết, nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý
thông tin, xác định mọi điều kiện và khả năng, trên cơ sở đó xác định nhiều phương án
và cuối cùng chọn phương án tối ưu để xây dựng bản dự án đầu tư mang tính khả thi,
được gọi tắt là dự án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật.
• Những yêu cầu của một dự án đầu tư
Để một dự án đầu tư có sức thuyết phục, khách quan, có tính khả thi cao đòi hỏi
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Tính pháp lý
Dự án đảm bảo tính pháp lý là dự án không vi phạm an ninh, quốc phòng, môi
trường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp của Nhà nước Việt Na
m. Đồng thời
các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng dự án.
2. Tính khoa học
Các dự án phải đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các dự án phải hoàn toàn
khách quan.
Về số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan. Những số liệu
điều tra phải có phương pháp điều tra đúng, số mẫu điều tra phải đủ lớn…
1
Tác giả PGS.TS Phước Minh Hiệp và Th.S Lê Thị Vân Đan – Thiết lập và thẩm định dư án đầu tư –
NXB Thống kê.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét