LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bước đầu nghiên cứu, áp dụng sản xuất sạch hơn cho việc giảm thiểu chất thải tại nhà máy nhuộm – công ty dệt nam định": http://123doc.vn/document/1053514-buoc-dau-nghien-cuu-ap-dung-san-xuat-sach-hon-cho-viec-giam-thieu-chat-thai-tai-nha-may-nhuom-cong-ty-det-nam-dinh.htm
Chơng I: Tổng quan về sản xuất sạch hơn và
phân tích hiệu quả đầu t cho dự án sản xuất
sạch hơn.
I. Sản xuất sạch hơn:
1. Giới thiệu về sản xuất sạch hơn và định nghĩa sản xuất sạch hơn của
UNEP:
1.1. Giới thiệu về sản xuất sạch hơn:
Tất cả các doanh nghiệp khi tham gia sản xuất kinh doanh đều mong
muốn làm sao sản phẩm làm ra với chất lợng tốt nhất nhng lại với thành rẻ
nhất. Để đạt đợc mục tiêu này thì trong mỗi thời kì lại có một phơng thức thực
hiện khác nhau. Trong một vài thập kỉ trớc đây, ngời ta tiến hành khai thác
một cách triệt để các nguồn lực mang tính sở hữu chung mà không cần quan
tâm đến các ảnh hởng của nó tới môi trờng và thế hệ tơng lai. Hậu quả của sự
khai thác bừa bãi này là tình trạng cạn kiệt, biến mất của một số nguồn tài
nguyên vô cùng quý giá. Bên cạnh đó, con ngời còn đổ trực tiếp các chất thải
của quá trình sản xuất và tiêu dùng vào môi trờng tự nhiên mà không thông
qua một hệ thống xử lý nào. Sau đó, do sức ép của cộng đồng dân c, sức ép
của chính quyền các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu t hệ thống xử lý các chất
thải và phát thải đã phát sinh, tức là xử lý cuối đờng ống. Cách làm này hết
sức tốn kém do phải đầu t một lợng tơng đối lớn cho hệ thống xử lý mà không
đem lại lợi ích kinh tế nào cho doanh nghiệp. Thêm vào đó là hàng loạt các
chi phí khác nh: chi phí vận chuyển, chôn lấp chất thải mà môi tr ờng vẫn
không cải thiện đợc nhiều.
Ngày nay sản xuất sạch hơn ra đời giúp doanh nghiệp tránh đợc hay
giảm thiểu đợc các chất thải và ô nhiễm trớc khi chúng đợc sinh ra. Bên cạnh
việc giảm thiểu các chất thải và ô nhiễm, sản xuất sạch hơn còn giúp doanh
nghiệp giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lợng và tăng hiệu suất sử dụng nguyên
liệu.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Sự khác nhau cơ bản giữa kiểm soát ô nhiễm và sản xuất sạch hơn là
thời điểm thực hiện. Kiểm soát ô nhiễm đợc thực hiện sau khi đã có chất thải,
hay nói cách khác là tiếp cận phản ứng và xử lý; trong khi đó, sản xuất sạch
hơn là cách tiếp cận chủ động, theo hớng dự đoán và phòng ngừa. Nh chúng
ta đã biết, phòng bệnh bao giờ cũng tốt hơn chữa bệnh. Nh vậy với cách tiếp
cận này không những giúp doanh nghiệp tránh đợc các chi phí xử lý, nộp phạt
mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, nâng cao tính cạnh tranh nhờ
hạ giá thành sản phẩm
1.2. Định nghĩa sản xuất sạch hơn của UNEP:
Theo chơng trình môi trờng của Liên Hợp Quốc (UNEP):
* Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liên tục chiến lợc phòng ngừa tổng
hợp về môi trờng vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng
cao hiệu suất và giảm thiểu rủi ro cho con ngời và môi trờng.
Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn
nguyên liệu và năng lợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm l-
ợng cũng nh tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải.
Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh h-
ởng tiêu cực trong suốt chu kì sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế
đến thải bỏ.
Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đa các yếu tố về môi trờng vào
trong thiết kế và phát triển các dịch vụ.
* Sản xuất sạch hơn là một cách tiếp cận (cách nghĩ) mới và có tính
sáng tạo đối với các sản phẩm và quá trình sản xuất.
Những điểm chính yếu của định nghĩa này là:
- "Phòng ngừa": chiến lợc sản xuất sạch hơn luôn luôn là phòng ngừa (hoặc
giảm tối thiểu) chất thải hoặc khí thải sinh ra ngay từ đầu. Điều này trái ngợc
với cách xử lý ô nhiễm và chất thải sau khi nó đã phát sinh.
- "Tổng hợp": Sản xuất sạch hơn đòi hỏi một cách tiếp cận "theo các hệ
thống" một cách bao quát đối với quá trình sản xuất, thừa nhận mối quan hệ
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
qua lại giữa nguyên liệu và sử dụng năng lợng, chất thải, khí thải và những ý
nghĩa về mặt tài chính.
- "Hiệu quả tổng thể": Cốt lõi của các dự án sản xuất sạch hơn là quan điểm
cho rằng làm tăng hiệu suất các quy trình sẽ dẫn đến sự vận hành của cả hệ
thống đợc cải thiện cả về mặt kinh tế và môi trờng.
- "Liên tục": Quan tâm đến sản xuất sạch hơn là một quá trình đang tiếp
diễn, luôn luôn cần xem xét những cơ hội mới.
- "Làm giảm nguy cơ cho con ngời và môi trờng": Cải thiện điều kiện môi tr-
ờng (bớt sử dụng nguyên liệu thô, giảm chất thải và khí thải sinh ra) sẽ đồng
nghĩa với an toàn và điều kiện làm việc của công nhân đợc cải thiện cũng nh
làm giảm tác động đối với cộng đồng địa phơng.
Sản xuất sạch hơn đòi hỏi sự thay đổi thái độ, thực hành Quản lý Môi trờng
có trách nhiệm và đánh giá các giải pháp kĩ thuật.
Các khái niệm khác tơng tự với sản xuất sạch hơn là:
- Giảm thiểu chất thải: Khái niệm này đợc cơ quan bảo vệ môi trờng
Mỹ (USAPA) sử dụng từ năm 1988. Theo đó cách tiếp cận theo kiểu phòng
ngừa chất thải và các biện pháp của nó đợc coi là các biện pháp giảm bớt ô
nhiễm tại gốc (nơi chất thải có thể phát sinh), thông qua việc tạo ra các thay
đổi trong việc sử dụng các đầu vào, thay đổi công nghệ, cải tiến quy trình vận
hành và đổi mới sản phẩm.
- Phòng ngừa ô nhiễm: cơ quan bảo vệ môi trờng Mỹ đã định nghĩa : Phòng
ngừa ô nhiễm là việc sử dụng nguyên vật liệu, quy trình hoặc quy chuẩn cho
phép làm giảm bớt phát sinh chất ô nhiễm hoặc chất thải ngay tại nguồn gốc
của chúng. Phòng ngừa ô nhiễm bao gồm cả những hoạt động làm giảm bớt
việc sử dụng các vật liệu độc hại , giảm tiêu thụ năng lợng, nớc và các nguồn
khác và các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nh bảo tồn và sử dụng tài
nguyên có hiệu quả hơn.
- Năng suất xanh: Năng xuất xanh đợc bắt đầu từ phong trào sản xuất
sạch nhằm làm giảm lợng chất thải và ô nhiễm ra môi trờng trong các quá
trình sản xuất và dịch vụ sao cho vẫn đảm bảo đợc năng xuất.Tổ chức năng
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
xuất Châu á (OAP) đa ra khái niệm nh sau: Năng suất xanh là một chiến lợc
nhằm nâng cao năng xuất mà vẫn bảo vệ môi trờng để phát triển bền vững.
Hiện nay ở Việt Nam năng xuất xanh đợc triển khai bởi những mô hình
khác nhau nh: xây dựng hầm Biogas, mô hình làng năng xuất xanh đã bớc
đầu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều có
chung ý tởng giúp cho doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả hơn và phát sinh ít ô
nhiễm hơn. Chúng đều là những khái niệm mang tính phòng ngừa và giảm
thiểu chất thải trớc khi chúng sinh ra. Hiện nay, các thuật ngữ này cũng đang
đợc dùng để đặt tên cho các dự án, các chơng trình đang thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, sản xuất sạch hơn vẫn là khái niệm mang
tính tổng quát hơn so với các khái niệm trên, sản xuất sạch hơn bao hàm cả
giảm thiểu chất thải và phòng ngừa ô nhiễm. Cần nhấn mạnh rằng, sản xuất
sạch hơn không chỉ là vấn đề thay đổi thiết bị, công nghệ mà sản xuất sạch
hơn còn là vấn đề thay đổi thái độ, cách nhìn; áp dụng bí quyết công nghệ và
cải thiện quá trình sản xuất và sản phẩm.
2. Các giải pháp sản xuất sạch hơn:
Tất cả các thay đổi về thiết bị, thay đổi trong vận hành và quản lý của
một doanh nghiệp nh đã nói ở trên đợc gọi là giải pháp sản xuất sạch hơn.
Các giải pháp sản xuất sạch hơn đợc chia thành các nhóm nh sau:
- Giảm chất thải tại nguồn.
- Tuần hoàn và
- Cải tiến sản phẩm.
Các nhóm này đợc thể hiện qua mô hình:
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Hình 1: Các giải pháp của sản xuất SH
2.1. Giải pháp giảm chất thải tại nguồn:
Tìm hiểu tận gốc của ô nhiễm để có các biện pháp giảm thiểu chất thải
tại nguồn chính là một ý tởng cơ bản của sản xuất sạch hơn.
Quản lý nội vi: Là những biện pháp liên quan đến thay đổi thực tiễn
hiện tại hoặc sử dụng các biện pháp mới trong vận hành và bảo dỡng thiết bị,
nhằm làm tăng hiệu suất sử dụng nguyên liệu, tiết kiệm năng lợng và chi phí
vận hành. Đây là giải pháp không đòi hỏi chi phí đầu t và có thể đợc thực hiện
ngay sau khi xác định đợc các giải pháp.
Kiểm soát quá trình tốt hơn: Để đảm bảo các điều kiện sản xuất đợc
tối u hoá về mặt tiêu thụ nguyên liệu sản xuất và phát sinh chất thải. Các
thông số của quá trình sản xuất nh nhiệt độ, thời gian, áp suất, PH, tốc độ
cần đợc giám sát và duy trì càng gần với điều kiện tối u càng tốt.
Thay đổi nguyên liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử
dụng bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trờng hơn. Thay đổi
nguyên liệu còn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lợng tốt hơn để đạt đợc
hiệu suất sử dụng cao hơn.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Sản xuất sạch hơn
Giảm chất thải tại nguồn
Cải tiến sản phẩm Tuần hoàn
Quản lý nội vi
Kiểm soát quá trình tốt hơn
Thay đổi nguyên liệu
Cải tiến thiết bị
Công nghệ sản xuất mới
Tận thu, tái sử dụng tại chỗ
Tạo ra sản phẩm phụ
Thay đổi sản phẩm
Thay đổi bao bì
Luận văn tốt nghiệp
Cải tiến thiết bị: Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn
thất ít hơn. Việc cải tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, tối u kích th-
ớc kho chứa; bảo ôn bề mặt nóng/ lạnh hoặc thiết kế các bộ phận cần thiết
trong thiết bị.
Công nghệ sản xuất mới: Là việc lắp đặt các thiết bị hiện đại và có
hiệu quả hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu t cao hơn những giải pháp
khác nhng tiềm năng tiết kiệm và cải thiện chất lợng thờng cao hơn so với các
giải pháp khác, do đó cần phải đợc nghiên cứu cẩn thận.
2.2. Giải pháp tuần hoàn:
Có thể tuần hoàn các loại dòng thải không thể tránh đợc trong khu vực
sản xuất hoặc bán ra nh một loại sản phẩm phụ.
Tận thu, tái sử dụng tại chỗ: Là việc thu thập chất thải và sử dụng
lại cho quá trình sản xuất.
Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu thập và xử lý các dòng thải
để có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất
khác.
2.3. Cải tiến sản phẩm:
Cải thiện chất lợng sản phẩm để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tởng
cơ bản của sản xuất sạch hơn.
Thay đổi sản phẩm: Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối
với sản phẩm đó. Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu
thụ nguyên liệu và lợng hoá chất độc hại sử dụng.
Thay đổi bao bì: giảm thiểu bao bì sử dụng nhng đồng thời phải bảo
vệ đợc sản phẩm.
3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn:
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp, không kể
quy mô bé hay lớn cũng không kể có định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng l-
ợng, nớc nhiều hay ít. Hiện nay, hầu hết các doanh ngiệp đều có tiềm năng
giảm lợng tài nguyên tiêu thụ từ 10-15% mà không cần đầu t lớn. Việc áp
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
dụng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế, môi trờng
cho doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho xã hội.
3.1. Lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với các doanh nghiệp:
3.1.1. Tiết kiệm tài chính thông qua giảm lãng phí năng lợng, nguyên vật liệu
và các hoá chất phụ gia.
Nhờ có sản xuất sạch hơn, các doanh nghiệp sẽ tránh đợc những rò rỉ sử
dụng nguyên vật liệu, năng lợng hợp lý hơn, do đó sẽ làm giảm giá thành chi
phí trực tiếp, điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao
hơn. Với việc giá thành của nguyên liệu, năng lợng và nớc ngày một tăng,
không một doanh nghiệp nào có khả năng cho phép mất mát các tài nguyên
này dới dạng tổn thất. Bên cạnh đó doanh nghiệp còn thu đợc các lợi ích về
kinh tế khi tiến hành tận thu, tái sử dụng tại chỗ các sản phẩm phụ
3.1.2.Nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy, nâng cao sự ổn định sản
xuất và chất lợng sản phẩm.
Hiệu suất hoạt động của nhà máy đợc nâng cao đồng nghĩa với việc sản
xuất ra đợc nhiều sản phẩm hơn trên cùng một đơn vị đầu vào. Tỷ lệ phế liệu
phế phẩm, tỷ lệ sản phẩm kém chất lợng giảm, sản phẩm có chất lợng tốt ngày
càng tăng lên. Chính những điều này sẽ làm giảm giá thành của sản phẩm,
tăng lợng đầu ra, giảm chi phí xử lý lại và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
3.1.3. Khả năng cải thiện môi trờng làm việc (sức khoẻ và an toàn)
Khi môi trờng làm việc đợc cải thiện, ngời lao động sẽ yên tâm sản xuất,
từ đó tăng năng suất lao động. Bên cạnh đó, độ an toàn cao, chất lợng môi tr-
ờng tốt sẽ giảm tỉ lệ tai nạn lao động, giảm tỉ lệ ngời mắc bệnh kéo theo chi
phí y tế cho vấn đề này sẽ giảm. Các điều kiện làm việc thuận lợi có thể làm
tăng sự tự tin cũng nh thúc đẩy nhân viên quan tâm hơn trong việc kiểm soát
chất thải. Các hành động nh vậy sẽ giúp cho các doanh nghiệp thu đợc lợi
nhuận từ góc độ cạnh tranh.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
3.1.4. Cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp.
Hình ảnh của doanh nghiệp có thể coi là một tài sản vô hình của doanh
nghiệp. Nếu hình ảnh của doanh nghiệp tốt thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội bán
đợc nhiều sản phẩm hơn và nh vậy thì sẽ thu đợc nhiều lơị nhuận hơn. Sản
xuất sạch hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện hệ thống
quản lý môi trờng ISO 14000, điều này sẽ tạo nên hình ảnh đẹp cho doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng và khả năng tiếp cận thị trờng
xuất khẩu tốt hơn.
3.1.5. Tuân thủ các quy định luật pháp tốt hơn và tiết kiệm chi phí xử lý chất
thải.
Để đạt đợc các tiêu chuẩn về dòng thải (khí, lỏng, rắn) thờng yêu cầu
phải lắp đặt các hệ thống kiểm soát môi trờng phức tạp và đắt tiền. Sản xuất
sạch hơn giúp cho việc xử lý trở nên dễ dàng và rẻ tiền hơn do giảm đợc lu l-
ợng, tải lợng và thậm chí cả độc tính của dòng thải. Bên cạnh đó, sản xuất
sạch hơn còn giúp doanh nghiệp giảm đợc các khoản phí thải, nộp phạt.
3.1.6. Các cơ hội thị trờng mới và hấp dẫn:
Nhận thức của ngời tiêu dùng ngày một tăng về các vấn đề môi trờng tạo
nên nhu cầu về các sản phẩm xanh trên thị trờng quốc tế. Sản xuất sạch hơn sẽ
giúp doanh nghiệp mở ra một cơ hội thị trờng mới và sản xuất ra sản phẩm có
chất lợng cao hơn với giá thành cạnh tranh hơn, tăng lợi thế của doanh nghiệp
trên thị trờng quốc tế.
3.1.7. Tiếp cận nguồn tài chính tốt hơn:
Các dự thảo dự án đầu t cho sản xuất sạch hơn bao gồm các thông tin về
tính khả thi kỹ thuật, kinh tế cũng nh môi trờng. Đây là cơ sở vững chắc cho
việc tiếp nhận các hỗ trợ tài chính của ngân hàng hoặc các quỹ môi trờng.
Ngày nay, các cơ quan tài chính trên thị trờng quốc tế đã nhận thức rõ các vấn
đề về bảo vệ môi trờng và xem xét lại các đề nghị vay vốn từ góc độ môi tr-
ờng.
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Lợi ích của sản xuất sạch hơn đối với xã hội:
3.2.1. Cải thiện hiện trạng môi trờng:
Nguyên, nhiên liệu đợc sử dụng trong quá trình sản xuất không hoàn
toàn đi vào sản phẩm, mà còn thải ra môi trờng dới dạng lỏng, khí và chất thải
rắn. Sản xuất sạch hơn giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng
nguyên liệu và năng lợng, sinh ra ít chất thải hơn. Bên cạnh đó, sản xuất sạch
hơn còn giúp các doanh nghiệp hạn chế sử dụng các nguyên, nhiên liệu độc
hại; giảm sử dụng vật liệu không tái chế đợc; do đó nâng cao tính thân thiện
với môi trờng cho sản phẩm. Nh vậy sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệp
giảm tổng lợng chất ô nhiễm và giảm độ độc còn trong dòng thải Nếu
doanh nghiệp áp dụng liên tục chiến lợc sản xuất sạch hơn thì môi trờng cũng
đợc cải thiện một cách liên tục và sản phẩm ngày càng trở nên thân thiện với
môi trờng hơn. Chính điều này đã giúp cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn
các quy định về môi trờng và giảm bớt các nghĩa vụ pháp lý.
3.2.2. Đáp ứng quan điểm cân bằng vật chất:
Sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệp sử dụng nớc, nguyên liệu, năng l-
ợng có hiệu quả hơn, do đó tránh đợc hay giảm thiểu đợc các chất thải và ô
nhiễm trớc khi chúng sinh ra.
Theo các nhà kinh tế học cổ điển. Nền kinh tế đợc trình bày nh một hệ
thống tuyến tính và khép kín, đợc mô tả nh mô hình sau:
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Luận văn tốt nghiệp
Hình 2: Định nghĩa truyền thống về hệ thống kinh tế giản đơn.
Thông qua mô hình trên ta thấy các nhà kinh tế học cổ điển đã bỏ qua
một bộ phận hết sức quan trọng của hệ thống kinh tế, đó là môi trờng tự nhiên.
Chính điều này đã dẫn đến tình trạng suy thoái môi trờng, suy thoái kinh tế do
không sử dụng tối u các nguồn lực.
Vào những năm của thập kỉ 90, các nhà kinh tế học môi trờng đã xem
lại mối quan hệ giữa kinh tế và môi trờng trên quan điểm học thuật và toán
học, họ cho rằng vai trò của môi trờng tự nhiên có thể chia thành ba nhóm
sau:
Cung cấp nguyên liệu thô.
Nơi chứa chất thải
Cung cấp ngoại ứng tích cực.
Quan điểm cân bằng vật chất thể hiện qua mô hình sau:
Trần Thị Thu Hờng Lớp: KTMT 41A
Các gia đình
Ngời tiêu thụ HH và DV
Chủ nhân của tài nguyên
Cung cấp cho sản xuất Tiêu thụ hàng hoá dịch vụ
Tiền hởng lợi từ các
yếu tố sản xuất :
- Tiền lơng
- Tiền thuê
- Lợi nhuận
- Tiền lãi
Thị trờng, nơi ngời
mua và ngời bán tiếp
xúc nhau
Các xí nghiệp
Nhà sản xuất HH&DV
Ngời sử dụng tài nguyên
Chi phí tiêu thụ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét