LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an 6 (hay)": http://123doc.vn/document/564273-giao-an-6-hay.htm
1 ; 2 ; 3 trên tia số đó .
- Các điểm đó lần lượt được gọi là
điểm 0 , điểm 1 , điểm 2 , điểm 3 .
- GV nhấn mạnh : Mỗi số tự nhiên
được biểu diễn bỡi một điểm trên
tia số .
- GV giới thiệu tập hợp N
*
- Củng cố
- GV giới thiệu tiếp ký hiệu ≥ và
≤
- Củng cố :
- Viết tập hợp A ={ x ∈ N | 6 ≤ x
≤8 }
- GV giới thiệu số liền trước và liền
sau của một số tự nhiên .
- Củng cố Bài tập 6 SGK
- GV giới thiệu hai số tự nhiên liên
tiếp
- Làm ?
số các điểm 4 , 5 , 6 .
- Học sinh điền vào ô vuông các ký
hiệu ∈ và ∉ cho đúng :
5 N
*
; 5 N
0 N
*
; 0 N
- Điền ký hiệu > hoặc < vào ô
vuông cho đúng :
3 9 ; 15 7
- Học sinh cho biết số tự nhiên nhỏ
nhất ? số tự nhiên lớn nhất ?
- Học sinh cho biết số phần tử của tập
N và N
*
chúng được biểu diển trên tia số :
0 1 2 3 4 5
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu N
*
N
*
= { 1 ; 2 ; 3 ; . . . . . . . . . . }
Hoặc N
*
= { x ∈ N | x ≠ 0 }
II./ Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
1 Với a , b ∈ N thì a ≥ b hay a ≤ b
2 Nếu a < b và b < c thì a < c
3 Mỗi số tự nhiên có một số liền
sau duy nhất.
4 Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất .
Không có số tự nhiên lớn nhất .
5 Tập hợp số tự nhiên có vô số
phần tử .
4 ./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 7 ; 8 ; 9 ; 10
Trang 5
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
Tiết 3 ♣§ 3 . GHI SỐ TỰ NHIÊN
Ở hệ thập phân , giá trò của mỗi chữ số trong một số
Thay đổi theo vò trí như thế nào ?
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân , phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân . Hiểu rõ trong hệ thập
phân , giá trò của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vò trí
- Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30 .
- Học sinh thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán .
1./ Kiến thức cơ bản : Nắm vững cách ghi số tự nhiên , phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân
2./ Kỹ năng cơ bản : Đọc và viết được các số tự nhiên
3./ Thái độ :
II Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa , bảng phụ vẽ hình mặt đồng hồ ghi các số bằng chữ số La mã
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .
2./ Kiểm tra bài củ :
- Kiểm tra bài tập về nhà 7 và 8 SGK trang 29 GV củng cố Học sinh sửa sai .
3./ Bài mới :
Trang 6
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- GV : người ta dùng những chữ số nào
để viết mọi số tự nhiên
- Củng cố :
- Trong số 3895 có bao nhiêu chữ số
- Giới thiệu số trăm , số hàng trăm . . .
- Đọc vài số tự nhiên bất kỳ chúng
gồm những chữ số nào
- Phân biệt số và chữ số .
I Số và chữ số :
Với 10 chữ số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta có thể ghi được mọi số tự
nhiên
Ví dụ : 7 là số có 1 chữ số
364 là số có 3 chữ số
Chú ý : Khi viết các số tự nhiên có
trên 3 chữ số ta không nên dùng dấu
chấm để tách nhóm 3 chữ số mà chỉ
viết rời ra mà không dùng dấu gì như
5373 589
- GV giới thiệu hệ thập phân và nhấn
mạnh trong hệ tha6p phân , giá trò
của mỗi chữ số trong một số vừa phụ
thuộc vào bản thân chữ số đó , vừa
phụ thuộc vào vò trí của nó trong số
đã cho .
- Củng cố
- Học sinh làm bài tập 11 SGK
- Học sinh viết số 444 thành tổng các số
hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vò
- Học sinh viết như trên với các số
abcvà ab
- Củng cố bài tập ?
Chú ý :
- Khi viết các số có từ 5 chữ số trở lên
người ta thường tách thành từng
nhóm 3 chữ số cho dễ đọc .
Số
Số
tră
m
Ch
ữ
số
hà
ng
tră
m
Số
chụ
c
Ch
ữ
số
hà
ng
chụ
c
Cá
c
chữ
số
389
5
38 8 389 9 3,8,
9,5
Trang 7
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
- GV cho học sinh đọc 12 chữ số La
mã trên mặt đồng hồ
- GV giới thiệu các chữ số I , V , X
và hai số đặc biệt IV và IX .
- Học sinh cần lưu ý ở số La mã
những chữ số ở các vò trí khác nhau
nhưng vẫn có giá trò như nhau .
- Học sinh nhận xét giá trò của mỗi số
trong cách ghi hệ La mã như thế nào ?
( giá trò các chữ số không đổi)
II Hệ thập phân :
Cách ghi số như trên là cách ghi số
trong hệ thập phân .
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vò ở
một hàng thì làm thành 1 đơn vò ở
hàng liền trước nó.
444 = 400 + 40 + 4
abc
= a.100 + b . 10 + c
III Chú ý :
Ngoài cách ghi số ở hệ thập phân
còn có cách ghi khác như cách ghi số
hệ La mã .
Trong hệ La mã người ta dùng Chữ
I ,V , X , D , C ….
I → 1 ; V → 5 ; X → 10
30 chữ số La mã đầu tiên :
I II III IV V VI VII VIII IX
X
1 2 3 4 5 6 7 8 9
10
XI XII XIII XIV XV XVI XVII
11 12 13 14 15 16 17
- Học sinh cần lưu ý ở số La mã những XVIII XIX XX XXI XXII
Trang 8
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
chữ số ở các vò trí khác nhau nhưng
vẫn cí giá trò như nhau .
XXIII
18 19 20 21 22
23
XXIV XXV XXVI XXVII
XXVIII
24 25 26 27 28
XXIX XXX
29 30
4./ Củng cố :
Bài tập 12 ; 13 a .
5./ Hướng dẫn dặn dò :
Bài tập về nhà 13b ; 14 ; 15 .
Trang 9
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
Tiết 4 ♣ § 4 . SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HP - TẬP HP CON
Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
I Mục tiêu :
- Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử , có nhiều phần tử , có thể có vô số phần tử , có thể
không có phần tử nào ; hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau .
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp
con của một tập hợp cho trước , biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước , biết sử dụng đúng các
ký hiệu ⊂ và ¬.
- Rèn luyện cho Học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu ∈ và ⊂ .
1./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu ∈ và ∉ ; ⊂ và
2./ Kiến thức cơ bản : Số phần tử của một tập hợp , tập hợp con
3./ Thái độ : Nhận biết sự liên hệ của phần tử với tập hợp và của tập hợp với tập hợp chính xác .
II Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III Hoạt động trên lớp :
1./ n đònh : Lớp trưởng báo cáo só số lớp , Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .
2./ Kiểm tra bài củ :
- Làm bài tập 14 SGK trang 10 Viết giá trò của số
abcd
trong hệ thập phân .
Trang 10
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
- Làm bài tập 15 SGK trang 10
3./ Bài mới :
Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Trong tập hợp A số 5 gọi là gì của A
- Học sinh có kết luận gì về số phần tử
của một tập hợp ?
- Trong các ví dụ trên học sinh
xác đònh số phần tử của mỗi tập
hợp
- Củng cố : học sinh làm bài tập ?
1
I Số phần tử của một tập hợp :
Cho các tập hợp
A = { 5 } có 1 phần tử
B = { x , y } có 2 phần tử
C = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 . . . } có vô số phần
tử
Trang 11
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
- Cho M ={x ∈ N | x + 5 = 2 }
- GV giới thiệu ký hiệu tập hợp rỗng (là
∅)
- Củng cố bài tập 17
- Học sinh có nhận xét gì về các phần
tử của hai tập hợp ?
- GV củng cố nhận xét để giới thiệu tập
hợp con .
- Củng cố : Cho tập hợp
M = {a , b , c }
a) Viết các tập hợp con của M mà có
một phần tử , hai phần tử .
b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ
giữa các tập hợp con đó với M .
Chú ý : {a} ⊂ M
- Học sinh làm bài tập ?2
(Không có số tự nhiên x nào mà x
+ 5 = 2)
- Học sinh nhắc lại số phần tử của
một tập hợp .
- Học sinh trả lời : Mọi phần tử
của tập hợp A đều thuộc tập hợp
B
- Học sinh nhắc lại quan hệ của
phần tử và tập hợp , tập hợp và
tập hợp trong việc dùng ký hiệu
⊂ và ∈ .
- Củng cố : Học sinh làm bài tập
?3
- Học sinh làm tiếp bài tập 16 / 13
- Tập hợp không có phần tử nào gọi
là tập hợp rỗng ký hiệu ∅
Ví dụ : M = { x ∈ N | x + 5 = 2 }
M = ∅
Một tập hợp có thể có một phần tử ,
có nhiều phần tử , có vô số phần tử ,
cũng có thể không có phần tử nào .
II Tập hợp con :
Ví dụ :
Cho hai tập hợp : A = {a , b }
B = { a , b , c ,d }
Ta thấy mọi phần tử của A đều thuộc
B , ta nói : tập hợp A là tập hợp con
của tập hợp B
ký hiệu : A ⊂ B hay B ⊃ A
Đọc là : A là tập hợp con của B hay
A được chứa trong B hay
B chứa A
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều
thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là
tập hợp con của tập hợp B .
• c B
• a
• b • d
A
Trang 12
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
4./ Củng cố : Củng cố từng phần như trên
5 ./ Dặn dò : Về nhà làm các bài tập 18 ; 19 ; 20 SGK trang 13
Tiết 5 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức về tập hợp , phân biệt được các tập hợp N và N
*
, tập hợp con
- Rèn luyện kỷ năng viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán bằng hai cách liệt kê các phần tử và
chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử , biết sử dụng thành thạo các ký hiệu ∈ và ∉ ; ⊂ và ⊄ ,xác đònh chính
xác số phần tử của một tập hợp .
1./ Kỹ năng cơ bản : Sử dụng thành thạo các ký hiệu ∈ và ∉ ; ⊂ và ⊄
2./ Kiến thức cơ bản : Tập hợp , số phần tử của một tập hợp , tập hợp N và N
*
, tập hợp con
3./ Thái độ : Làm bài cẩn thận , chính xác .
II Phương tiện dạy học :
Sách giáo khoa
III Hoạt động trên lớp :
1./ Ổn đònh : Lớp trưởng báo cáo só số ,
Tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của Học sinh trong tổ .
2./ Kiểm tra bài củ : - Làm bài tập 19 SGK trang 13
- Làm bài tập 20 SGK trang 13
3./ Luyện tập
Giáo viên Học sinh Bài ghi
Trang 13
Ngày soạn : 15 – 09 - 2006
Trường THCS LÊ QUÝ ĐÔN GV :
- Trong trường hợp các phần tử của
một tập hợp không viết liệt kê hết
( biểu thò bởi dấu “. . . “ ) các phần
tử của tập hợp được viết có qui luật .
- GV củng cố và cho biết công thức
giải bài tập này để tìm số phần tử
của tập hợp là
(b – a + 1)
- Học sinh chất vấn cách giải của
bạn mình
- Học sinh lên bảng giải
LUYỆN TẬP
- Bài tập 21 / 14
Tập hợp A = {8 ; 9 ; 10 ; . . . . ; 20 }
Có 20 – 8 + 1 = 13 phần tử
- Bài tập 22 / 14
a) Tập hợp C các số chẳn nhỏ hơn 10
C = { 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 }
b) Tập hợp L các số lẻ lớn hơn 10
nhưng nhỏ hơn 20
L = { 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19 }
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét