Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

bàn về cách tính và phương pháp hạch toán khấu hao tscđ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bàn về cách tính và phương pháp hạch toán khấu hao tscđ theo chế độ hiện hành trong các doanh nghiệp hiện nay": http://123doc.vn/document/1052119-ban-ve-cach-tinh-va-phuong-phap-hach-toan-khau-hao-tscd-theo-che-do-hien-hanh-trong-cac-doanh-nghiep-hien-nay.htm


Từ khấu hao nhà quản lý có thể lập quỹ khấu hao, quỹ này đợc dùng vào
việc sửa chữa cơ bản, một phần khác đợc đem gửi vào ngân hàng chờ đến kỳ
hạn mua máy móc mới hoặc xây nhà xởng mới đó chính là quá trình khôi
phục lại phần hao mòn hữu hình và vô hình đã mất. Giữa HMTSCĐ và
KHTSCĐ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Khấu hao phụ thuộc vào yếu tố
chủ quan là hao mòn.
II. Các phơng pháp tính khấu hao
Có rất nhiều phơng pháp phân bổ tổng mức khấu hao của TSCĐ cho một
số kỳ kế toán trong thời gian sử dụng đã đợc sử dụng trong các năm qua. Căn
cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp tính khấu
hao cho phù hợp nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh đảm bảo
việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải của doanh
nghiệp. Tuy vậy hiện nay, các doanh nghiệp đều phải trích KHTSCĐ theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài
chính.
1. Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng, số khấu hao hàng năm không
thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Theo phơng pháp
này việc tính khấu hao dựa trên nguyên giá của TSCĐ, giá trị thanh lý ớc tính
và thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ đó.
Mức tính khấu hao này nh sau:
Mức khấu hao bình Nguyên giá TSCĐ - Giá trị thanh lý (ớc tính)
quân phải trích =
trong năm Thời gian sử dụng (ớc tính)
Trong đó:
* Nguyên giá TSCĐ đợc xác định:
- Đối với TSCĐ hữu hình.
+ TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao
gồm giá mua (trừ (-) các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá), các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên
quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, nh: Chi phí
chuẩn bị mặt bằng; chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu; chi phí lắp đặt,
chạy thử ; chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
+ TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự
chế cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan dến việc đa TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng.
- Đối với TSCĐ vô hình.
+ Mua TSCĐ vô hình riêng biệt: Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng
biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đợc chiết khấu thơng mại hoặc giảm
5
giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
+ Mua TSCĐ vô hình từ việc sáp nhập doanh nghiệp: Nguyên giá TSCĐ
vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại
là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sáp nhập doanh nghiệp).
+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Nguyên giá TSCĐ vô
hình là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đất hoặc số tiền phải trả
khi nhận quyền chuyền nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp từ ngời khác, hoặc
giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh.
- Đối với TSCĐ thuê tài chính: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh
ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa, tân trang trớc khi đa tài sản cố
định vào sử dụng chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ (nếu có)
* Giá trị thanh lý (ớc tính): Là giá trị ớc tính thu đợc khi hết thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý (ớc tính)
* Thời gian sử dụng ớc tính (năm): Là thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ
vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thờng phù hợp với các thông
số kỹ thuật của TSCĐ (tuổi thọ, kỹ thuật, tuổi thọ kinh tế của TSCĐ, hiện
trạng TSCĐ ) thời gian sử dụng này do Nhà nớc quy định cho mỗi loại tài
sản.
a, Ví dụ:
Một doanh nghiệp mua một thiết bị sản xuất với giá 540 triệu ớc lợng sẽ
dùng thiết bị này trong 5 năm và sau đó sẽ thanh lý với giá 40 triệu. Hãy tính
mức khấu hao trong mỗi năm.
Mức khấu hao 540 - 40
trong mỗi năm = = 100 (triệu)
của thiết bị trên 5
b, Điều kiện vận dụng
Phơng pháp khấu hao này chỉ thích hợp cho việc tính khấu hao đối với
các TSCĐ hoạt động trong điêù kiện ổn đinh nh: nhà cửa, vật kiến trúc, TSCĐ
vô hình còn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất thời vụ,
không ổn định mà áp dụng phơng pháp này thì sẽ dẫn đến tình trạng có những
TSCĐ trong kỳ không dùng nhng vẫn đợc trích khấu hao, làm cho khoản mục
chi phí khấu hao trong giá thành đơn vị sản phẩm tăng đột biến và do đó ảnh
hởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
c, Ưu, nhợc điểm.
* Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giảm dễ tính toán và do đó giúp cho quá
trình phân bổ khấu hao trở nên dễ dàng hơn.
* Nhợc điểm: Khi sử dụng phơng pháp này thì mức khấu hao đợc trích
qua mỗi năm là nh nhau nên khả năng thu hồi vốn để đầu t vào TSCĐ là chậm.
6
Mặt khác, do mỗi năm có thể hiệu suất của TSCĐ bị giảm đi do hao mòn nên
vẫn tính mức khấu hao của những năm sau nh những năm đầu sẽ làm tăng chi
phí khấu hao/ 1 sản phẩm làm tăng giá thành do đó làm mất giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Hơn nữa, phơng pháp trên không phù hợp với
những doanh nghiệp sản xuất có tính chất mùa vụ nh: chế biến nông, lâm,
thuỷ hải sản.
2. Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần.
ở phơng pháp này, giá trị tận dụng không đợc tính đến, tỷ lệ khấu hao đ-
ợc tính bằng cách nhân đôi tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp trung bình
Khấu hao ở năm thứ nhất sẽ đợc tính bằng cách lấy nguyên giá của tài
sản đó nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao ở năm thứ hai đợc tính bằng cách
lấy giá trị còn lại của tài sản (tức nguyên giá trừ đi khấu hao năm thứ nhất của
tài sản đó) nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao của các năm sau đợc tính tơng
tự.
Giá trị phải = Nguyên giá
khấu hao.
Mức khấu hao = Giá trị phải x Tỷ lệ khấu hao.
của năm thứ 1 khấu hao
Giá trị ghi sổ
còn lại của = Giá trị phải khấu hao - Mức khấu hao năm 1.
năm thứ 1
Mức khấu hao = Giá trị ghi sổ x Tỷ lệ khấu hao.
của năm thứ 2 còn lại của
năm thứ 1
a, Ví dụ: Lấy ví dụ trên.
Bớc 1: Tính giá trị phải khấu hao = 540 (triệu).
Bớc 2: Tỷ lệ khấu hao = 1/5 x 2 = 40%.
Tính mức khấu hao năm 1 = 540 x 40% = 216.
Giá trị còn lại sau năm 1 = 540 - 216 = 324.
Ta có bảng tính: Đơn vị ( 1000 đ)
STT
năm
Tính mức khấu hao
hàng năm
Mức khấu
hao / năm
Giá trị còn
lại ghi sổ
1 540 x 40% 216 324
2 324x 40% 129,6 194,4
3 194,4x 40% 77,760 116,640
4 116,640 x 40% 46,656 69,984
5 69,984 x40% 27,993 41,990
Giả sử giá trị thanh lý vẫn là 40 (triệu) thì mức khấu hao của năm thứ
năm là: 69,984 - 40 = 29,984 (triệu).
7
b, Điều kiện vận dụng.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với: Máy móc, thiết bị, phơng
tiện vận tải thờng gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, tính năng công
suất sử dụng bị giảm dần. Đặc biệt đối với máy móc thiết bị có tính năng cao
nh: Máy móc trong ngành điện tử, viễn thông do tính cạnh tranh và đòi hỏi kỹ
thuật cao nên loại máy móc này thờng xuyên đợc tối tân, do vậy doanh nghiệp
cần khấu hao nhanh để thu hồi vốn.
c, Ưu, nhợc điểm.
* Ưu điểm: Lợi ích mà phơng pháp này mang lại là đợc hoãn trả tiền thuế
thu nhập từ những năm đầu của tài sản cố định đến những năm cuối cùng của
tài sản cố định đó. Theo phơng pháp này, các mức khấu hao rất lớn trong
những năm đầu. Điều này dẫn đến những khoản thu nhập nhỏ và do đó thuế
thu nhập cũng nhỏ trong các năm này. Tuy nhiên, tiền thuế chỉ đợc hoãn lại
chứ không tránh đợc.
* Nhợc điểm: Phơng pháp này sẽ cho ta chi phí khấu hao / đơn vị sản
phẩm lớn trong những năm đầu do đó làm cho giá / 1 sản phẩm cao làm giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng.
Nếu sản phẩm trên đã đợc khách hàng tín nhiệm thì điều trên có thể
không thành vấn đề, nhng nếu cha đợc tín nhiệm trên thị trờng thì sẽ ảnh hởng
đến việc kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần áp dụng
đồng thời nhiều phơng pháp khấu hao sao cho chi phí là hợp lý nhất.
3. Phơng pháp khấu hao theo số lợng sản phẩm
Để tính đợc khấu hao TSCĐ theo phơng pháp này thì trớc hết chúng ta
phải xác định đợc mức khấu hao ớc tính cho một đơn vị sản lợng dự kiến. sau
đó hàng năm căn cứ vào sản lợng thực tế thực hiện đợc khi sử dụng TSCĐ xác
định mức khấu hao hàng năm.
Công thức tính khấu hao:
Mức khấu hao cho Nguyên giá - Giá trị thanh lý (ớc tính)
1 đơn vị sản phẩm =
ớc lợng Tổng sản phẩm dự kiến
Mức trích khấu = Số lợng sản x Mức khấu hao cho 1 đơn vị
hao hàng năm phẩm thực hiện sản phẩm ớc lợng.
a, Ví dụ: Lấy ví dụ trên
Giả sử tổng sản lợng ớc tính mà thiết bị đó sản xuất ra là:1000 đv.
Mức khấu hao / 1 đv sản phẩm (ớc lợng) = 500/1000 = 0,5
Ta có bảng tính: đơn vị tính (triệu đ)
Năm Sản lợng
SX thực tế
Công thức tính
khấu hao
Mức
khấu hao
1 350 0,5 x 350 175
2 300 0,5 x 300 150
3 200 0,5 x 200 100
8
4 150 0,5 x 150 75
5 100 0,5 x 100 50
b, Điều kiện vận dụng.
Thờng áp dụng đối với những máy móc, thiết bị sử dụng theo mùa vụ mà
sản phẩm của nó có tính đồng đều nh: Trong ngành thuỷ điện, nuôi trồng thuỷ
sản, xây dựng cầu đờng.
c, Ưu, nhợc điểm.
* Ưu điểm: Có thể khắc phục đợc phơng pháp khấu hao đều. Khi đó giá
thành sản phẩm sẽ đợc tính hợp lý hơn.
* Nhợc điểm: Khó xác định đợc sản lợng mà máy móc đó có thể sản xuất
đợc trong quá trình sử dụng, đặc biệt tổng số sản lợng ớc tính đó có thể khác
xa so với tổng số sản lợng thực tế sản xuất.
Bảng phân so sánh khấu hao theo 3 phơng pháp.
Đơn vị: triệu đ
STT
năm
Khấu hao luỹ kế theo phơng pháp
Bình quân Số d giảm
dần
Sản lợng
1 100 324 175
2 100 194 150
3 100 116,6 100
4 100 69,9 75
5 100 41,9 50
Nh vậy, qua bản phân tích trên có thể thấy mức khấu hao tính theo phơng
pháp số d giảm dần và phơng pháp theo sản lợng trong những năm đầu lớn
hơn phơng pháp bình quân, những năm sau thì ngợc lại. Vì vậy, doanh nghiệp
cần chủ động trong việc lựa chọn phơng pháp khấu hao phù hợp tuỳ từng
ngành, từng thời điểm.
4. Các phơng pháp khấu hao trên thế giới, sự khác biệt so với kế toán
Việt nam
ở Việt nam hiện nay, ngoài các doanh nghiệp trong nớc còn có rất nhiều
các doanh nghiệp nớc ngoài nh công ty liên doanh, các công ty 100% vốn nớc
ngoài, các công ty cổ phần có vốn nớc ngoài tất cả các doanh nghiệp này
đều hoạt động theo pháp luật tại Việt nam. Tuy nhiên, về công tác kế toán thì
trong khuôn khổ cho phép các doanh nghiệp này có thể vận dụng kế toán của
các nớc khác nhau. Hệ thống kế toán ở các nớc khác nhau lại có những đặc
điểm riêng. Vì vậy, chúng ta cần tìm hiểu kế toán tại các nớc đó làm sao để
phát huy đợc công tác kế toán phục vụ cho quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế
hiện nay.
a, Tại Anh: ở đây ngời ta cũng sử dụng hai phơng pháp khấu hao cơ bản
đó là phơng pháp khấu hao trực tuyến và phơng pháp khấu hao giảm
9
dần.Trong những trờng hợp cụ thể ngời ta sử dụng đến các phơng pháp khác,
song nhìn chung phơng pháp trực tuyến vẫn là phơng pháp có thể áp dụng
rộng rãi nhất.
+ Phơng pháp trực tuyến
phơng pháp khấu hao này ngời ta định ra tỷ lệ khấu hao cho một TSCĐ.
Khấu hao ở năm thứ nhất sẽ đợc tính bằng cách lấy nguyên giá của tài sản đó
nhân với tỷ lệ khấu hao. Khấu hao ở năm thứ hai đợc tính bằng cách lấy giá
trị còn lại của tài sản đó nhân với tỷ lệ khấu hao.
b, Tại Mỹ
+ Phơng pháp khấu hao bình quân: Đây vẫn là phơng pháp đợc sử dụng
nhiều nhất hiện nay để phân bổ khấu hao trong các sổ sách kế toán tài chính
và trong các báo cáo tài chính của họ.

+ Phơng pháp sản lợng:
Theo phơng pháp này thì trớc hết tính ra:


Sau đó mức khấu hao cuả TSCĐ trong một kỳ kế toán nào đó sẽ đợc xác
định bằng cách nhân sản lợng sẽ đợc sản xuất ra trong kỳ đó với mức khấu
hao tính cho một đơn vị sản phẩm. Sản lợng có thể là số lợng sản phẩm, hoặc
số giờ, hoặc số km quãng đờng
+Mức khấu hao một phần của năm
Tài sản cố định có thể đợc mua hoặc bán bất cứ lúc nào trong năm. Khi
tài sản đợc mua (hoặc bán) ở một thời điểm nào đó lúc đầu (hoặc cuối) của
một kỳ kế toán thì mức khấu hao phải đợc tính cho một phần của năm. Số tiền
chi phí khấu hao đợc báo cáo thờng căn cứ trên giả dụ rằng tài sản cố định đợc
mua vào ngày đầu tiên trong tháng nào gần ngày thực tế mua vào nhất.
10
Mức khấu hao tính
cho một đơn vị sản
phẩm
=

=
Nguyên giá - Giá trị phế liệu thu hồi
Chi phí - Giá trị tận dụng
Sản lợng ớc tính
Mức khấu hao TSCĐ
bình quân năm
Số năm hữu dụng
=
Mức khấu hao TSCĐ
bình quân năm
Số năm sử dụng ớc tính
Chi phí - Giá trị tận dụng
Ví dụ: Một TSCĐ đợc mua và đa vào sử dụng ngày18/5/2001 biết rằng
năm kế toán kết thúc vào ngày 31

Nguyên giá TSCĐ

+ Các phơng pháp khấu hao nhanh gồm có:
- Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số các năm
- Khấu hao nhanh theo tỷ lệ thời gian
Qua việc khái quát các phơng pháp khấu hao tại Anh và Mỹ cho ta thấy
giữa công thức tính khấu hao cũng nh quy định về việc trích khấu hao của nớc
ta và tại các nớc đó có những điểm chung và những điểm riêng.
Điểm chung là phơng pháp khấu hao thông dụng nhất hiện nay mà các
doanh nghiệp ở nớc ta và ở các nớc đó đang sử dụng là phơng pháp khấu hao
bình quân.
Một điểm khác biệt nữa là ở nớc ta TSCĐ đa vào tháng trớc tháng sau
mới tính khấu hao, tài sản cố định giảm tháng này tháng sau mới thôi tính
khấu hao. Còn ở chế độ kế toán Mỹ thì số tiền chi phí khấu hao thờng căn cứ
trên giả dụ rằng TSCĐ đợc mua vào ngày đầu tiên trong tháng nào gần ngày
thực tế mua vào.
5. Chế độ tài chính liên quan đến việc tính khấu hao qua các thời kỳ.
a, Quyết định 1062TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996
Chế độ quản lý sử dụng và trích khấu haoTSCĐ ban hành kèm theo quyết
định này bao gồm 4 mục lớn.
+ Mục I là những quy định chung liên quan đến đối tợng và phạm vi áp
dụng và các định nghĩa liên quan đến TSCĐ.
+ Mục II- Những quy định về quản lý việc sử dụng TSCĐ
+ Mục III- Những quy định về trích khấu hao TSCĐ
+ Mục IV- Những quy định về quản lý số khấu hao luỹ kế của TSCĐ
Kèm theo phụ lục quy định về khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ.
b, Quyết định số 507-TC/DTXĐ ngày 22/7/1999 của Bộ tài chính.Trong
quyết định này liên quan đến việc trích khấu hao bao gồm ba phần:
+ Hao mòn và khấu hao TSCĐ. Nội dung quy định những những vấn đề
liên quan đến việc trích hay không trích khấu hao đối với những TSCĐ cụ thể.
Tại điều 11 quyết định có nêu ra TSCĐ đã khấu hao cơ bản hết nhng vẫn
sử dụng vào sản xuất thì xí nghiệp vẫn đợc tiếp tục trích khấu hao cơ bản tính
11
Mức khấu hao một
phần của năm
=
Số năm hữu dụng
x
8
12
vào giá thành sản phẩm. Khoản trích khấu hao đó đợc đa vào quỹ khuyến
khích phát triển sản xuất của doanh nghiệp. Theo đó TSCĐ mà cha khấu hao
hết mà bị h hỏng do xí nghiệp gây ra, không sử dụng vào sản xuất kinh doanh
đợc nữa thì xí nghiệp vẫn phải trả phần còn lại cha khấu hao hết.
+ Trích khấu hao và tính khấu hao vào giá thành sản phẩm
Tại điều 14 của quyết định:TSCĐ hoạt động ở xí nghiệp không phát huy
hết công suất thiết kế do nguyên nhân khách quan, xí nghiệp đợc trích khấu
hao cơ bản vào giá thành sản phẩm theo mức kế hoạch đợc trích hàng năm
theo công suất thiết kế, nhng mức tối thiểu phải trích là 50% so với mức khấu
hao cơ bản phải trích đủ.
+ Ngoài ra liên quan đến khấu hao TSCĐ quyết định còn quy định về sử
dụng tiền trích khấu hao .
c, Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999
Về cơ bản nội dung của quyết định cũng gần giống quyết định 1062 ra
ngày 14/11/1996. Tuy nhiên sau 3 năm trên cơ sở nghiên cứu các phản ứng
của các doanh nghiệp, nhận định bản chất của các hiện tợng thực tế để sửa
đổi, bổ sung chế độ này.
Từ chế độ 507-TC/DTXĐ ngày 22/7/1986 đến chế độ 1062TC/QĐ/CSTC
ngày 14/11/1996. Qua 10 năm, đất nớc có nhiều thay đổi, chế độ cũ không
còn phù hợp với sự biến chuyển của nền kinh tế. Việc áp dụng các quy định cũ
không còn phù hợp. Vì vậy, trong quyết định 1062 đã có rất nhiều thay đổi.
Thay đổi về điều kiện của TSCĐ, về phạm vi áp dụng, thay đổi về tỷ lệ khấu
haoĐây là một số hạn chế mà trong chế độ mới đã bổ sung, sửa đổi.
Từ chế độ 1062 -TC/QĐ/CSTC đến quyết định số 166/1999/QĐ-BTC.
Quyết định này ra đời nhằm tháo gỡ những vớng mắc về khấu hao TSCĐ
mà các doanh nghiệp đang gặp phải. Có thể nói chế độ mới khá thông thoáng,
cởi mở tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc trích
khấu hao TSCĐ. Khung thời gian đợc sửa đổi cho phù hợp hơn với một số
nghành nh dệt, giấy Các TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn vay đợc khấu
hao nhanh trong khuôn khổ không vợt qúa 30% thời gian so với khung thời
gian quy định theo quyết định 1062. Một điểm mới so với quy định trớc đây,
thay vì việc hàng năm các cơ quan phải đến cơ quan thuế để đăng ký thời gian
khấu hao TSCĐ, nay các doanh nghiệp tự xác định thời gian khấu hao TSCĐ
cho năm đó theo khung quy định, còn chính cơ quan thuế phải có trách nhiệm
xác nhận thời gian này, doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Với thay đổi này, liệu doanh nghiệp có tăng thêm quyền chủ động nh dự tính
của cơ quan quản lý nhà nớc hay nó tạo thêm cơ hội cho cán bộ thuế vào
12
doanh nghiệp xác nhận và gây phiền hà thêm cho doanh nghiệp? Điều đó còn
phải đợi thực tế trả lời.
d, Quyết định số 149/2001/QĐ/ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ
Tài chính
Căn cứ vào quyết định này thì giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của
TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ớc tính của
tài sản đó. Đây là sự thay đổi quan trọng trong phơng pháp tính khấu hao. Các
doanh nghiệp hiện nay đang dần dần áp dụng chuẩn mực này.
Nh vậy những sửa đổi bổ sung trong chế độ khấu hao TSCĐ là một đóng
góp thiết thực của chế độ tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó
khăn nh hiện nay. Tuy nhiên định hớng của Nhà nớc tạo thêm chủ động cho
doanh nghiệp chỉ đi vào cuộc sống nếu nh bản thân các doanh nghiệp nghiêm
túc thực hiện đúng chế độ, nhận thức rõ ràng việc hạch toán tài chính là của
doanh nghiệp, hạch toán thuế là của cơ quan thuế.
III. Phơng pháp hạch toán KHTSCĐ
1. Tài khoản sử dụng
a, Nhóm tài khoản chi phí
- TK 627 (6274): Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất
- TK 641 (6414): Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bán hàng
- TK 642 (6424): Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho quản lý
b, TK hao mòn TSCĐ: TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
* Tính chất: Tính chất TK là TK điều chỉnh giảm cho TK TSCĐ do đó nó
có kêt cấu ngợc với kết cấu của TK tài sản. Tài khoản này dùng để phản ánh
giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những
khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ của doanh nghiệp nh TSCĐ
hữu hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ vô hình.
* Kết cấu
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ (Thanh
lý, nhợng bán, điều động cho các đơn vị khác, góp vốn liên doanh, ).
- Bên Có:
+ Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ; do đánh giá lại
TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên của
Tổng công ty hoặc công ty
+ Giá trị hao mòn TSCĐ do tính hao mòn của những TSCĐ dùng cho
hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi.
13
Số d bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có tại đơn vị.
* TK 214 có 3 tài khoản cấp 2
- TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
c, TK 009: Nguồn vốn khấu hao TSCĐ
* Tính chất: Đây là tài khoản ngoài bảng cân đối TK. Tài khoản này phản
ánh tình hình hình thành, tăng, giảm và sử dụng nguồn vốn khấu hao ở doanh
nghiệp.
*Kết cấu:
- Bên Nợ: phản ánh nguồn vốn khấu hao tăng do:
+ Trích khấu hao TSCĐ.
+ Thu hồi vốn khấu hao đã điều chuyển cho đơn vị khác.
- Bên có: Nguồn vốn khấu hao giảm do:
+ Đầu t đổi mới TSCĐ (mua sắm TSCĐ, XDCB).
+ Trả nợ vay đầu t TSCĐ.
+ Điều chuyển vốn khấu hao cho đơn vị khác.
- Số d bên Nợ: Nguồn khấu hao hiện còn.
2. Trình tự hạch toán
a, Hạch toán khấu hao TSCĐ.
* Đối với TSCĐ dùng cho hoạt dộng sản xuất, kinh doanh định kỳ tính,
trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:
- Đối với TSCĐ hữu hình và TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6274)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6414)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK 2141, TK 2142)
TK 2141, TK 2142 TK 627-Chi phí sản xuất
chung
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét