LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "bước đầu nghiên cứu về tính hiệu quả của dự án cấp nước sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nước sông đà": http://123doc.vn/document/1051503-buoc-dau-nghien-cuu-ve-tinh-hieu-qua-cua-du-an-cap-nuoc-sach-cho-thanh-pho-ha-noi-tu-nguon-nuoc-song-da.htm
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
1.2 Tài nguyên nớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nớc
Nguồn nớc: chỉ các dạng tích tụ nớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử
dụng đợc bao gồm sông suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm ao, các tầng chứa nớc dới
dất, ma, băng, tuyết và các dạng tích tụ khác.
Nớc ngầm: là nớc tồn tại trong các tầng chứa nớc dới mặt đất.
Nớc mặt: là nớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Nớc sạch: là nớc trong, không màu, không mùi ,không vị, không chứa các
chất tan và vi khuẩn không gây bệnh không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối
không có vi sinh vật gây bệnh cho ntgời
Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn của y tế thế giới ban hành năm 1984 về bốn
mặt:
+Chất vô cơ tan +Chất hữu cơ
+Vi sinh vật +Vật lý
Việt Nam theo tiêu chuẩn của bộ khoa học công nghệ và môi trờng (1993) phù
hợp với tiêu chuẩn của y tế thế giới năm 1984
1.2.2 Nguồn nớc trên thế giới
Nớc bao phủ 70% diện tích trái đất, hiện có khoảng 1,4 tỷ km
3
nớc, trong đó có
trên 97% là nớc biển, có hàm lợng muối quá mặn không thể sử dụng trực tiếp cho
sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Nớc ngọt chỉ chiếm 3% tổng lợng nớc, trong
đó 70% đã nằm dự trữ dới dạng băng tuyết ở Bắc và Nam Cực. Sông ngòi, hồ ao,
đầm lầy chỉ chiếm dới 1% , phần còn lại là nớc ngầm dới mặt đất, 60% lợng nớc ma
bốc hơi thành mây, 25% ngấm xuống đất chỉ còn 15% cung cấp cho hồ ao, sông
ngòi ; trong đó chỉ có 1/3 lu lợng nớc ngầm dới đất và trên bề mặt có thể khai thác
đợc.
Nh vậy, nớc là một tài nguyên không phải vô tận. Nó có hạn về số lợng và
hơn nữa nó có giá trị thiết yếu. Nhng con ngời vì những lợi ích kinh tế và phát triển
trớc mắt đã không nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quan trọng của nớc cũng nh
đã làm ô nhiễm nguồn tài nguyên không thể thay thế này. Mặt khác, do tình trạng
hạn hán kéo dài, do sinh thái của quả đất đang biếnđộng; nớc trên các bề mặt ao hồ,
sông suối bị giảm mạnh; các nguồn nớc bị ô nhiễm do chất thải đổ ra. Vì thế nớc
dành cho công nghiệp, nông ngiệp cũng nh sinh hoạt ngày càng khó khăn. Tình
trạng thiếu nớc xảy ra ở khắp các châu lục, sự khan hiếm nớc đã trở thành vấn đề
TRANG
5
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
quan tâm của cả nhân loại. Vì nó đã cản trở đến tốc độ phát triển kinh tế, không chỉ
các nớc có nền nông nghiệp mà ngay cả các nớc công nghiệp. Nh vậy, nớc là rất
quan trọng, cần thiết phải đợc bảo vệ và sử dụng hợp lý.
1.2.3 Nguồn nớc của Việt Nam
Nguồn nớc của Việt Nam tơng đối dồi dào, bao gồm cả nớc mặt và nớc
Ngầm :
Nguồn nớc mặt: bao gồm nớc sông suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo. Việt Nam
có hệ thống sông suối khá dày đặc, với 2360 con sông; lợng ma trung bình hàng
năm khoảng 1500- 2000 mm. Tổng lợng nớc mặt trên lãnh thổ Việt Nam khoảng
830 tỷ m
3
. Tuy nhiên, tài nguyên nớc mặt của Việt Nam biến đổi mạnh theo không
gian và thời gian cả về số lợng và chất lợng gây khó khăn cho việc khai thác và sử
dụng. Có nơi hàng năm lợng nớc ma đạt tới 5000mm/ năm nh Bắc Giang( Hà Gang),
Nam Châu Linh( Quảng Ninh)
Bạch Mã( Thừa Thiên Huế) , nhng có nơi chỉ đạt 400mm/ năm nh Mũi Dinh.
Nguồn nớc ngầm: Nớc ta có nguồn dự trữ nớc ngầm khá lớn, ớc tính 130
triệu m
3
/ ngày đêm là trữ lợng công nghiệp có thể khai thác. Sự phát triển kinh tế xã
hội cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi việc khai thác và sử dụng nớc ngày càng cao
dẫn đến tình trạng nguồn nớc ngầm bị cạn kiệt về số lợng và giảm sút về chất lợng
đang xảy ra ngày một nhiều ở các khu vực đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn và
các khu công nghiệp tập chung. Mực nớc ngầm bị hạ thấp đã làm tăng khả năng
xâm thực của nớc biển, nớc thải công ngh iệp và nớc thải sinh hoạt vào các nguồn
nớc này khiến cho quá trình khai thác và xử lý nớc ngầm phục vụ cho sinh hoạt gặp
rất nhiều khó khăn. Nghiêm trọng hơn nữa là có sự xuất hiện hiện tợng lở đất, lún
đất làm ảnh hởng tới nhiều công trình công cộng cũng nh những công trình phục vụ
sinh hoạt của nhân dân. Nguồn nớc của ta dồi dào nh vậy, nhng do trong quá trình
khai thác sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng nhiều đô thị, nhiều vùng lãnh thổ
của nớc ta rơi vào tình trạng thiếu nớc, cạn kiệt nguồn nớc.Vì vậy chúng ta cần phải
có các biện pháp khai thác và sử dụng nguồn nớc một cách hợp lý và bền vững.
Hà Nội là đô thị lớn nhất ở nớc ta sử dụng nguồn nớc ngầm làm nguồn
cung cấp 100% cho sinh hoạt, công nghiệp và cũng là nơi đợc đầu t nhiều nhất cho
thăm dò dới đất. Với chín bãi giếng lớn và các cụm khai thác nhỏ do công ty kinh
doanh nớc sạch Hà Nội quản lý, hiện nay Hà Nội đang khai thác khoảng 440.000 m
3
/ ngày đêm. Đồng thời có 300 lỗ khoan khai thác lẻ do các đơn vị quản lý, mỗi ngày
TRANG
6
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
khai thác khoảng 100.000 m
3
và 72.000 lỗ khoan đờng kính nhỏ của các hộ dân khai
thác khoảng 150.000 m
3
/ ngày đêm. Do lợng nớc lớn đợc khai thác làm mực nớc
ngầm của Hà Nội bị hạ thấp khoảng 3-4 m, hiện tợng suy giảm lu lợng trong nhiều
giếng khai thác quá mạnh, đặc biệt trong các bãi giếng nằm xa sông Hồng. Bên cạnh
đó là sự suy giảm chất lợng nguồn nớc ngầm do sự lan chảy thẩm thấu của các
nguồn nớc bẩn, nguồn thuốc trừ sâu, phân bón cho cây trồng.
Hệ thống cấp nớc của thành phố Hà Nội đã hình thành và phụ thuộc vào nớc
ngầm gần 100 năm nay. Sự suy thoái và ô nhiễm của nguồn nớc ngầm là một
nguyên nhân quan trọng dẫn tới chất lợng dịch vụ nớc sạch của thành phố Hà Nội
đang xuống cấp theo thời gian. Trớc quá trình đô thị hóa nhanh chóng, việc tìm
kiếm nguồn nớc mặt bổ sung cho nguồn nớc hiện tại là một đòi hỏi cấp thiết. Nó có
ý nghĩa khắc phục sự suy giảm của nguồn nớc ngầm đảm bảo cho sự ổn định lâu dài
của hệ thống cấp nớc Hà Nội.
TRANG
7
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
1.3. Mục tiêu của chơng trình cấp nớc cho thành phố Hà Nội đến năm 2010
Sử dụng tổng hợp, bảo vệ tài nguyên nớc bền vững và phòng chống có hiệu quả
các tác hại về nớc:
- Cung cấp đủ nớc sạch cho mọi ngời từ 150- 300 lít/ ngời/ ngày.
- Đủ nớc cho an ninh lơng thực và phát triển kinh tế xã hội.
- Bảo tồn các hệ sinh thái nớc.
- Phòng chống và giảm thiểu các tác hại do nớc gây ra.
- Cải thiện mức sống ở ngoại thành, đồng thời thu hẹp sự mất cân đối trong
phát triển giữa nội thành và ngoại thành.
- Giảm thất thu, thất thoát trong việc sử dụng nớc.
- Đảm bảo phân phối nớc công bằng, hợp lý.
- Phát triển khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy sử dụng nớc tiết kiệm và hiệu
quả.
- Xây dựng tổ chức cung cấp nớc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với tài nguyên nớc,.
1.4. Các phơng pháp và các chỉ tiêu để đánh giá.
1.4.1. Các phơng pháp đánh giá
* Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích:
Phân tích chi phí lợi ích là một phơng pháp để đánh giá sự mong muốn tơng đối
giữa các phơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đợc đo lờng bằng trị giá kinh tế
đợc tạo ra cho toàn xã hội. Nói cách khác, phân tích chi phí lợi ích là một khuôn khổ
nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi, bất lợi của từng phơng án, xác định
các giá trị kinh tế có liên quan và xếp hạng các phơng án dựa vào tiêu chí các giá trị
kinh tế.
Mục đích sử dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích là phân tích các chính
sách, dự án có tính xã hội để hoạch định chính sách; phân tích và lựa chọn các dự án
cụ thể để quyết định cho phơng án đầu t nh thế nào cũng nh kiểm tra theo dõi quá
trình khi mà dự án đã đợc quyết định.
Các bớc cơ bản khi tiến hành phân tích chi phí lợi ích (CBA)
1- Thực hiện lạ chọn quyết định lợi ích của ai, chi phí của ai
2- xem xét lựa chọn danh mục các dự án thay thế
TRANG
8
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
3- Liệt kê các ảnh hởng tiềm năng và lựa chọn các chỉ số đo lờng
4- Dự đoán những ảnh hởng về lợng đối với suốt quá trình dự án
5- Lợng hoá bằng tiền của tất cả các tác động
6- Quy đổi giá trị tiền tệ về giá trị hiện thời
7- Tính toán các chi phí lợi ích và đa ra kết luận
8- Phân tích độ nhạy
9- Lựa chọn, đề xuất những phơng án có lợi ích xã hội lớn nhất
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá
1.4.2.1. Các chỉ tiêu tài chính
* Lợi nhuận thuần: Là lợi nhuận còn lại sau khi đem doanh thu trừ đi các khoản
chi phí. Lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh quy mô lợi ích, là cơ sở để phân
chia thiết lập các quỹ xí nghiệp. Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh
giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Chỉ tiêu NPV
Là tổng mức lãi cả đời dự án quy về thời điểm hiện tại hay là hiệu số giữa giá trị
hiện tại của các khoản tiền thu và các khoản tiền chi đầu t khi đợc chiết khâú với
mức lãi suất thích hợp. Nếu dự án cho NPV lớn hơn 0 thì dự án gọi là khả thi về tài
chính. Nếu dự án cho NPV nhỏ hơn 0 thì dự án không khả thi và bị loại bỏ trên
nguyên tắc tài chính.
Ưu điểm của chỉ tiêu:
Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền.
Có tính đến trợt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh Bi( lợi ích năm i),
Ci(chi phí năm i), mức tỉ suất chiết khấu r.
Tính toán tơng đối đơn giản
Nhợc điểm của chỉ tiêu:
Để tính NPV cần phải xác định mức lãi xuất thích hợp vì chỉ tiêu này rất nhạy
cảm với lãi suất, nếu lãi suất thay đổi thì NPV cũng thay đổi
* Chỉ tiêu tỉ số lợi ích chi phí (B /C)
Tỉ số B/C lớn hơn hoặc bằng 1: phơng án đợc lựa chọn
Tỉ số B/C nhỏ hơn 1: phơng án không đợc lựa chọn
1.4.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội
TRANG
9
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
* Các chỉ tiêu định tính: Là khả năng của dự án trong việc đáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, chủ trơng chính sách của nhà nớc hoặc góp phần cải thiện
môi trờng môi sinh nh:
- Nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân
- Bảo vệ và nâng cao giá trị của nguồn nớc
- Chỉ số sức khoẻ của cộng đồng tăng lên
* Các chỉ tiêu định lợng
- Mức đóng góp cho ngân sách từ dự án gồm thuế và lệ phí thải
- Các gia tăng số công ăn việc làm
- Số thống kê về tình hình bệnh liên quan đến nguồn nớc giảm
Chơng 2:
hiện trạng cấp nớc hà nội và khái quát chung về dự án cấp n-
ớc sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nớc sông đà
2.1 Hiện trạng cấp nớc Hà Nội
2.1.1 Nguồn nớc
Nguồn nớc duy nhất đợc sử dụng cho hệ thống cấp nớc Hà Nội là nớc ngầm.
Công suất khai thác nớc ngầm từ đầu thế kỷ này(1909) đến nay đợc tăng từ
20.000m
3
/ ngày đêm lên đến 440.000m
3
/ngày đêm. Chất lợng nớc ngầm tơng đối
sạch, qua các kết quả phân tích cho thấy đã đạt các chỉ tiêu về vệ sinh của tổ chức y
tế thế giới . Tuy nhiên các chỉ tiêu về hàm lợng kim loại nh Fe, Mg, NH
3
trong nớc
là tơng đối cao, ở một số khu vực phía nam thành phố, hàm lợng kim loại cao nhất
đã phát hiện thấy ở các bãi giếng Tơng mai, Pháp Vân, Hạ Đình, hàm lợng kim loại
từ 10 đến 30 mg/ lít, vợt quá tiêu chuẩn nớc dùng cho sinh hoạt là 3 mg/ lít. Ngợc lại
phía bắc lại có hàm lợng mangan, hàm lợng CaO cao. Gần đây qua kiểm nghiệm
một số mẫu nớc giếng khoan cho thấy, nớc ngầm đã bị nhiễm bẩn hữu cơ. Tuy mức
TRANG
10
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
độ nhiễm bẩn còn thấp nhng nếu đẩy mạnh khai thác thì mức độ nhiễm bẩn này sẽ
tăng lên nhanh chóng. ở khu vực quanh nghĩa trang Văn Điển, các nguồn nớc ngầm
đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, vô cơ và vi trùng; Hàm lợng BOD đã đạt 250
đến 300 mg/lít, COD 450mg/ lít.
Với sự phát triển của thành phố, nhu cầu về nớc ngày càng tăng, do đó mức độ
cấp nớc cũng tăng lên một cách nhanh chóng. Năm 1970 khai thác khoảng
140.000m
3
/ngày đêm; năm 1978 khai thác 150.000m
3
/ ngày đêm; năm 1985 khai
thác 200.000m
3
/ ngày đêm; năm 1990 khai thác 350.000m
3
/ ngày đêm; năm 1995
khai thác 420.000m
3
/ ngày đêm; năm 2002 khai thác 440.000m
3
/ ngày đêm.
Trữ lợng nguồn nớc ngầm ở Hà Nội hiện nay vẫn đợc xem là lớn, tuy nhiên phân
bổ không đều
Bảng 2.1 sau đây thể hiện sự phân bổ nguồn nớc ngầm theo các khu vực, trữ lợng
khai thác hiện tại và khả năng cho phép khai thác trong tơng lai
Bảng 2.1 Nguồn nớc ngầm tại mỗi khu vực
STT Khu vực Diện tích
(km
2
)
Lợng nớc ngầm
bổ cập (m
3
/
ngđ)
Sử dụng nớc
hiện nay
(m
3
/ngđ)
Nguồn nớc
ngầm bổ
sung cho
phép
(m
3
/ngđ)
1 Sóc Sơn 313,86 66.000 5.000 61.000
2 Đông Anh 184,16 129.000 11.000 118.000
3 Gia Lâm 175,79 337.000 44.000 293.000
4 Nam Hà Nội 253,58 700.000 380.000 320.000
5 Tổng 923,79 1.232.000 440.000 792.000
Nguồn: Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Nguồn nớc ngầm của Hà Nội phong phú song phân bổ không đều. Qua bảng trên
ta thấy, Sóc Sơn là khu vực có diện tích lớn nhất 313,86 Km
2
nhng lại có lợng nớc
ngầm bổ cập nhỏ nhất 66.000 m
3
/ngđ, còn Gia Lâm có diện tích nhỏ nhất nhng lợng
nớc ngầm bổ cập tơng đối lớn 337.000 m
3
/ ngđ và lớn nhất là Nam Hà Nội lợng nớc
ngầm bổ cập là 700.000 m
3
/ ngđ. Không chỉ lợng nớc ngầm bổ cập giữa các khu vực
phân bổ không đều mà cả tình hình sử dụng nớc giữa các khu vực cũng không đều.
Trong khi Nam Hà Nội sử dụng quá một nửa lợng nớc ngầm bổ cập thì Sóc Sơn,
TRANG
11
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Đông Anh, Gia Lâm mới sử dụng đợc một lợng rất nhỏ, Sóc Sơn sử dụng 7,5% lợng
nớc ngầm bổ cập, Đông Anh 8,5%, Gia Lâm 13%. Do đó qua các số liệu này ta thấy,
ở các khu vực khả năng cung cấp nớc còn rất lớn. Tuy nhiên ở một số nơi việc khai
thác đã gây ảnh hởng đến trữ lợng cũng nh chất lợng của nguồn nớc. Không những
thế quá trình phát triển kinh tế còn có nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nớc, nếu không
có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng sau này. Vì
vậy bên cạnh việc bảo vệ nguồn nớc ngầm, chúng ta phải nhanh chóng tìm kiếm
thêm nguồn nớc mới có khả năng thay thế.
2.1.2 Hiện trạng các nhà máy nớc chính ở Hà Nội
Toàn thành phố có 9 nhà máy nớc chính do công ty kinh doanh nớc sạch quản lý và
vận hành. Ngoài các nhà máy chính này còn có 13 trạm cấp nớc nhỏ trong khu vực
thành phố do công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội hoặc các cơ sở t nhân khác vận
hành và cung cấp nớc cho các mục đích sinh hoạt, cơ quan, nhà máyCấp nớc cho
hệ thống nớc Hà Nội có 110 giếng nằm ở các bãi giếng quanh 9 nhà máy nớc chính.
Trong nhiều năm qua, thành phố đã mở rộng tất cả các nhà máy nớc cũ qua việc thi
công thêm giếng nớc. Nhng do phát triển thành phố đã hạn chế sự phát triển của các
nhà máy nớc, nhiều nhà máy nớc nằm trong khu vực dân c, do vậy việc mở rộng
hoặc đào giếng nớc mới gặp nhiều khó khăn. Bởi phải giải toả và đền bù đất đai. Sau
đây là tình hình các giếng và công suất khai thác tại các nhà máy nớc chính của Hà
Nội
TRANG
12
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Bảng 2.2: Số lợng giếng và công suất khai thác tại các nhà nớc chính
STT
Tên nhà
máy
Số giếng
mới
Số giếng
đã cải tạo
Số giếng
đã huỷ bỏ
Số giếng
đang hoạt
động
CSTK
M
3
1 Mai dịch 17 3 3 17 60.000
2 Pháp Vân 9 9 30.000
3 Ngọc Hà 5 6 11 45.000
4 Lơng Yên 10 5 15 45.000
5 NgôSỹ Liên 5 13 1 17 60.000
6 Yên Phụ 4 12 3 13 40.000
7 Tơng Mai 2 9 3 8 30.000
8 Hạ Đình 0 12 1 11 25.000
9 Cáo Đỉnh 9 9 30.000
10 Tổng 61 60 11 110 365.000
Nguồn: Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Qua bảng ta thấy với số lợng giếng là 110 thì đến gần nửa là số giếng cũ đợc cải
tạo lại nên chất lợng chắc chắn sẽ không đợc dảm bảo. Do đó mặc dù tổng công suất
thiết kế là 365.000 m
3
nhng hầu hết các giếng đều hoạt động không hết công suất.
Cụ thể, trong nhiều năm qua việc khai thác nớc ngầm liên tục gặp nhiều khó khăn,
hiện tại có gần một nửa số giếng khoan khai thác đã không duy trì đợc công suất,
tập chung tại các khu vực Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà Không những thế nhiều
các giếng khoan khai thác trong khu vực Hà Nội đã gây những ảnh hởng đáng kể
về mặt môi trờng đó là sự sụt lún nền đất, tụt mực nớc ngầm; nguy hiểm nhất là tại
nhà máy nớc Pháp Vân, độ sụt lún là 177 mm /năm. Việc sụt lún đất gây ra tình
trạng hạ dần độ cao của mực nớc ngầm. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này đó
là việc bơm hút quá mức cùng với tình trạng đất xốp, tải trọng của các nhà cửa và
nhiều công trình xây dựng khác nằm trong khu vực các giếng khai thác là quá lớn và
tình trạng việc lấn chiếm các ao hồ, san lấp đất để lấn chiếm làm nhà cửa của các
hộ dân nằm trong khu vực đã gây ra tình trạng sụt lún đất.
Mức nớc ngầm của Hà Nội suy giảm mạnh ảnh hởng đến quá trình khai thác của
nhà máy. Mực nớc ngầm hạ thấp từ 3- 4 m, bên cạnh đó còn là sự suy giảm chất l-
ợng của nguồn nớc ngầm do sự phát triển mạnh của nền kinh tế, sự gia tăng của dân
số đã thải quá nhiều chất bẩn vào nguồn nớc và vào đất đai làm nguồn nớc bị ô
nhiễm nặng nề, nhiều dòng sông ở Hà Nội đã không còn khả năng sử dụng đợc nớc
đen ngòm hôi thối
TRANG
13
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Nớc mặt bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm làm cho nguồn nớc ngầm cũng bị ô nhiễm.
Nh vậy, các nhà máy nớc chính của Hà Nội đang có nguy cơ cạn kiệt nguồn nớc,
không đáp ứng đợc nhu cầu của đời sống sinh hoạt và sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc.
2.1.3 Hệ thống phân phối nớc Hà Nội
Hệ thống phân phối nớc toàn thành phố gồm khu vực mạng lới mới và khu vực
mạnglớicũ
Mạng lới cũ bao gồm chủ yếu là trung tâm phố cổ của thành phố. Phần cổ nhất
của mạng lới này đợc xây dựng vào những thời pháp vào đầu thế kỷ này. Mạng l-
ới các đờng ống đợc xây dựng phần lớn không theo quy hoạch; cấu trúc mạng lới
không hợp lý; chức năng mạng truyền dẫn, mạng phân phối chồng chéo; nhiều
tuyến cống hiện nay nằm giữa đờng hoặc bị nhà dân xây lên. Từ năm 1909 đến
1954 đã lắp đặt đợc 140 Km đờng ống gang và chủ yếu là các ống có đờng kính
nhỏ. Từ sau năm 1954 mạng lới đợc mở rộng đã có đờng ống bê tông với đờng
kính lớn và ống thép, tổng chiều dài tuyến ống công cộng là 302 Km vào năm
1993.
Mạng lới cấp nớc mới đợc xây dựng và cải tạo từ năm 1985 đến 1994 bao
trùm khu vực phía đông nam và phía tây của thành phố. Mạng lới đang dần đợc
mở rộng để bao phủ toàn bộ khu vực nội thành. Từ năm 1985 chơng trình cấp n-
ớc Hà Nội đã triển khai với chiến lợc nhấn mạnh việc cải thiện mức độ dịch vụ
cấp nớc. Các nguồn vốn đóng góp đã đợc tập chung vào việc cải tạo mạng lới cấp
nớc. Hiện nay toàn bộ chiều dài đờng ống của mạng lới này là 333,7 Km.
Tổng lợng nớc đợc cấp cho mạng cũ và mạng mới đợc chia theo tỷ lệ 55% và
45%. Đến năm 1995 mạng lới phân phối toàn thành phố có khoảng 406 Km
trong đó khoảng gần 200 Km đợc xây dựmg từ năm 1985. Từ năm 1909 đến
1931 có khoảng 15,9% chiều dài trên đợc thi công. Từ năm 1932 đến 1954 có
khoảng 9,8% chiều dài trên đợc thi công. Từ năm 1954 đến 1965 có khoảng
10,5%. Từ năm 1966 đến 1985 có khoảng 16,3%. Từ năm 1985 đến nay có
47,5%. Nh vậy, mạng lới phân phối là quá cũ. Với tình trạng này, nó ảnh hởng
lớn đến hiệu quả cấp nớc gây rò rỉ thất thoát nớc một cách lãng phí làm cho tình
trạng thiếu nớc sạch lại càng thiếu hơn.
2.1.4 Tình hình thất thoát, thất thu nớc sạch
TRANG
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét