Thứ Ba, 15 tháng 4, 2014

BÀI BÁO CÁO : MULTIMEDIA


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "BÀI BÁO CÁO : MULTIMEDIA ": http://123doc.vn/document/561488-bai-bao-cao-multimedia.htm


3.4.1 Graphics Interchange format(GIF)

Định dạng ảnh GIF thì được sử dụng rộng dãi trên Internet cho việc
biểu diễn và nén các ảnh Graphical

Màu sắc của ảnh bao gồm 24 bit 8 bit Red, 8 bit Green, 8 bit Blue

Biểu diễn được 256 màu từ 224 màu


5
3.4.1 Graphics Interchange format(GIF) cont.

Dữ liệu nén được chia làm 4 nhóm (Figure 3.10) ,đầu tiên là 1/8 tổng số
dữ liệu được nén,1/4 và cuối cùng là ½
6
3.4.1 Graphics Interchange format(GIF) cont.

Bảng màu liên quan tới toàn bộ ảnh gọi là  Golbal color table

Bảng màu được gửi qua mạng cùng với dữ liệu nén và một số thông
tin khác  Local color table

Nén ảnh thực chất là nén text bằng cách mở rộng bảng màu 1 cách tự
động

Tuy nhiên trong GIF thay vì mỗi mục trong bảng màu là 24bit để
tiết kiệm bộ nhớ chỉ sử dụng 8 bit chỉ số của bảng màu cơ bản 256
màu
7
3.4.1 Graphics Interchange format(GIF) cont.

Nếu chúng ta giới hạn mỗi mục trong bảng là 24bit  biểu diễn 1
chuỗi 3 giá trị điểm ảnh trong bảng mở rộng

Thông thường bảng màu chứa 256 mục ban đầu là 512 mục

GIF cho phép 1 hình ảnh được lưu trữ và truyền trên mạng trong chế
độ xen kẽ

Điều này có lợi khi truyền hình ảnh qua 2 kênh có tốc độ thấp

GIF sử dụng mã hóa : LZW coding

GIF nén không mất mát thông tin
8
3.4.1 Graphics Interchange format(GIF) cont.

LZW coding

http://www.dspguide.com/ch27/5.htm
9
3.4.2 Tagged image file format(TIFF).
10

Sử dụng rộng rãi ,sử dụng 48 bít để biểu diễn 16 bits Red, 16 bits
Green, 16 bits Blue

Dự định để truyền cả hình ảnh và tài liệu đã được số hóa

Do đó dữ liệu được lưu trữ và truyền theo 1 số định dạng khác nhau

Mỗi định dạng sử dụng code number khác nhau

LZW-compression có code number là 5(nén ảnh)

Số hóa tài liệu code number là :2,3,4
3.4.3 Digitized documents

Trong 2.4.3 đã thảo luận về máy quét trong máy fax để số hóa các ảnh
bitonal

Nguyên tắc quét của máy quét là:từ trái qua phải ,từ trên xuống dưới

Chỉ sử dụng 1 bít để biểu diễn 1 điểm ảnh

+ 0  trắng

+ 1  đen

Với độ phân giải xấp xỉ 8 điểm ảnh /mm luồng bits không bị nén

Trong hầu hết các trường hợp dữ liệu được truyền qua moden và PSTN
tốc độ thấp tốn thời gian


11
3.4.3 Digitized documents (cont.)

Tổ chức ITU-T đưa ra 4 chuẩn

+ T2(Group 1) hiện nay ít được sử dụng

+ T3(Group 2)

+ T4(Group 3) PSTN

+ T6(Group 4) ISDN

Tỷ lệ nén 10:1

Sau khi phân tích tần số xuất hiện của các bits trắng và đen liền kề
nhau  đưa ra được 2 bản codeword

+ termination-codes table : biểu diễn mã vi sai của màu trắng hoặc
màu đen từ 063 điểm ảnh trong các bước của 1 điểm ảnh

+ make-up codes table : biểu diễn mã vi sai của màu trắng hoặc màu
đen là bội số của 64
12
13
3.4.3 Digitized documents (cont.)

Kỹ thuật overscaning được sử dụng nghĩa là tất cả các dòng bắt đầu
với ít nhất 1 bit trắng Bên nhận biết rằng codeword đầu tiên luôn
luôn liên quan tới màu trắng rồi thì nó sẽ thay thế giữa màu trắng or
màu đen sử dụng 2 bảng termination-codes table và make-up codes
table gọi là : modified Huffman codes

Nếu không có giao thức check lỗi trong PSTN ,khi sảy ra lỗi trên
đường truyền bên nhận sẽ bắt đầu dịch các codeword trong ranh giới
các bit bị lỗi bên nhận sẽ bất đồng bộ không thể giải mã

Để cho phép đồng bộ lại kết thúc mỗi dòng chèn thêm mã EOL(end of
line)

6 EOL liên tiếp chỉ ra EOP(end of page)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét