Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh máy may đại hàn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh máy may đại hàn": http://123doc.vn/document/1054639-ke-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-tai-cong-ty-tnhh-may-may-dai-han.htm


Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Ngoài ra quỹ tiền lơng đợc tính cả các khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm
xã hội cho công nhân viên chức trong thời gian ốm đau, thai sản và tai nạn lao
động
- Khi hạch toán tiền lơng công nhân viên chia làm hai loại :
+ Tiền lơng chính trả cho công nhân viên theo nhiệm vụ chính là tiền l-
ơng trả theo cấp bậc, các khoản phụ cấp trả kèm với tiền lơng (đồng).
+ Tiền lơng phụ trả cho công nhân viên trong thời gian không làm
nhiệm vụ chính, nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định: Tiền lơng nghỉ
phép, tiền lơng trong thời gian ngừng việc do nguyên nhân khách quan.
- Việc phân chia quỹ tiền lơng thành lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa rất
quan trọng trong kế toán tiền lơng và phân tích khoản mục chi phí tiền lơng
trong GTSP. Tiền lơng chính của công nhân sản xuất đợc thanh toán trực tiếp
vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, có quan hệ trực tiếp với khối lợng sản
phẩm sản xuất và năng suất lao động.
Tiền lơng phụ cấp của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ
gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan, không có quan
hệ trực tiếp với từng loại sản phẩm mà liên quan đến nhiều loại sản phẩm
không gắn với năng suất lao động.
- Phân chia quỹ tiền lơng nh trên có ý nghĩa trong việc hạch toán tập
hợp chi phí sản xuất, chi phí lu thông. Trên cơ sở đó xác địng và tính chính
xác chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm và trong chi phí lu thông.
+ Mô hình xác định quỹ tiền lơng của doanh nghiệp .
Cách tính:
Qtl + k = (C+V+m) - [ (C1+C2) +các khoản nộp ]
Trong đó: C : Là giá trị t liệu sản xuất
V: là giá trị sức lao động
m: giá trị thặng d
C1: là giá trị khấu hao máy moc thiết bị
C2: là giá trị nguyên vật liệu
Qtl+k: là quỹ tiền lơng va các quỹ khác
+ Doanh nghiệp tự xây dựng đơn giá trình cấp trên duyệt .
- Nếu là sản phẩm do Nhà nớc quy định đơn giá thì tiền lơng đợc tính
bằng tiền lơng tuyệt đối trên một đơn vị sản phẩm hoặc tỷ lệ tiền lơng trên
tổng doanh thu.
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
5
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Nếu sản phẩm do doanh nghiệp tự định giá thì đơn giả tiền lơng đợc
tính bằng tỷ lệ tiền lơng trên giá bán 1 đơn vị sản phẩm (sản phẩm ổn định),
bằng tỷ lệ tiền lơng trên tổng doanh thu (sản phẩm không ổn định).
+ Tiền thuởng:
Phải là nguồn còn lại khi đã trừ các khoản nộp nghĩa vụ và trích nộp
quỹ hợp lý .
- Quỹ tiền thởng không đợc phép lớn hơn 50% quỹ tiền lơng, doanh
nghiệp không đợc lấy bất kỳ nguồn thởng nào khác.
- Quỹ tiền lơng doanh nghiệp phải đăng ký với ngân hàng.
+ Tạo nguồn tiền lơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp.
Điều khó nhất đối với các doanh nghiệp là vấn đề tạo nguồn tiền lơng,
tăng thu nhập cho những ngời lao động mà vẫn không vi phạm chính sách, chế
độ ,vẫn bảo toàn vốn và phát triển doanh nghiệp .
Mọi thủ pháp tạo nguồn tiền lơng cũ không hợp lý sẽ không htực hiện
đợc nh: hởng chênh lệch giá, tính vào giá thành mức khấu hao thấp, giấu tổng
thu và tổng chi, tranh thủ các lợi thế so với các doanh nghiệp khác về kỹ thuật,
đầu t u đãi của Nhà nớc, nguồn nguyên liệu tiêu thụ
- Hiện nay doanh nghiệp đã tìm ra các phơng pháp tăng quỹ tiền lơng
nh:
+ Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ
+ Cải tiến cơ cấu sản phẩm, sản xuất những sản phẩm để tiêu thụ có lợi
trên thị trờng trong nớc và thế giới. Nghiên cứu kỹ các mặt hàng sản xuất và
luôn chú ý cải tiến, thay đổi mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị tr-
ờng.
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, đây là nhiệm vụ sống còn
của doanh nghiệp trong cạnh tranh.
- Khai thác nguồn tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp nh tài sản cố
định, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, lao động, năng lực tổ chức quản lý,
trên cơ sở đó phát triển sản xuất, chuyên môn hoá kết hợp với kinh doanh tổng
hợp tăng nguồn thu nhập cho doanh nghiệp.
+ Quản lý tốt lao động, xử lý có hiệu quả số ngời d thừa, giảm biên chế
bộ máy hành chính .
+ áp dụng kỹ thuật mới, quy trình công nghệ tiên tiến, phân phối hợp lý
quỹ tiền lơng trong nội bộ, đảm bảo vừa kích thích sản xuất phát triển vừa
thực hiện công khai, công bằng dân chủ trong nội bộ doanh nghiệp.
1.1.2.Nhiệm vụ hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp.
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
6
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
Kế toán với chức năng công cụ quan trọng quản lý các hoạt động sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, cần đợc DN sử dụng đúng với chức năng
vị trí của nó trong lĩnh vực lao động và quản lý tiền lơng. Doanh nghiệp cần tổ
chức tốt công tác kế toán lao động tiền lơng.
- Để thực hiện chức năng là công cụ phục vụ sự điều hành và quản lý
lao động tiền lơng có hiệu quả, kế toán lao động và tiền lơng phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ sau đây:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách trung thực, kịp thời đầy đủ,
chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lợng, chất lợng lao động,
tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả thời gian lao động của CNV,
NLĐ.
+ Tính toán chính xác, thanh toán kịp thời, đầy đủ, đúng chính sách chế
độ các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trả cho NLĐ.
+ Thực hiện, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng và BHXH, quản lý chặt
chẽ tình hình sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ BHXH.
+ Tính và phân bổ đúng các khoản tiền lơng, khoản trích BHXH vào
CPSXKD. Hớng dẫn, kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy
đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng, BHXH. Mở sổ kế
toán và hạch toán lao động, tiền lơng, BHXH đúng chế độ, đúng phơng pháp.
Lập các báo cáo về lao động, tiền lơng, BHXH thuộc trách nhiệm của
kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, quỹ
BHXH, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm
kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng, chế độ
phân phối theo lao động.
+ Thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản thanh toán cho công nhân
viên, cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
1.1.3.Chức năng của tiền lơng trong doanh nghiệp.
Trớc hết đó là chức năng tái sản xuất sức lao động. Nh chúng ta đã biết
quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thể hiện bằng việc trả công cho NLĐ,
thông qua lơng. Bản chất của sức lao động là sản phẩm luôn đợc hoàn thiện về
chất lợng còn bản chất tái sản xuât sức lao động là có một lợng tiền lơng sinh
hoạt nhất định để họ có thể:
- Duy trì và phát triển sức lao động của bản thân mình.
- Sản xuất ra sức lao động mới.
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
7
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ hoàn thành kỹ năng lao động.
Tiền lơng chỉ thực hiện tốt chức năng này khi đảm bảo đúng vai trò
trao đổi ngang giá giữa hoạt động lao động, kết quả lao động nghĩa là đảm
bảo tiền lơng nhận đợc phải đáp ứng đủ nhu cầu trên.
Chức năng tiếp theo của tiền lơng là công cụ quản lý của doanh nghiệp.
Nhà nớc thực hiện quản lý tiền lơng thông qua báo cáo tính toán xét duyệt đơn
giá tiền lơng và thởng thực tế của từng ngành, từng doanh nghiệp để tù đó có
một cơ sở lơng phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật. Các DN tổ
chức tốt công tác này góp phần nâng cao chức năng quản lý Nhà nớc về lao
động và tiền lơng.
Ngoài ra tiền lơng còn có chức năng là đòn bẩy kinh tế. Thực tế cho
thấy rằng, khi đợc trả công xứng đáng NLĐ sẽ gắn chặt trách nhiệm của mình
với lợi ích của Doanh nghiệp, nơi mà họ đang làm việc.
Chức năng điều hoà lao động. Sự hấp dẫn đối với mức lơng cao sẽ thu
hút ngời lao động vào những nơi làm việc mà họ cảm thấy sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền đáp thích đáng. Điều này cho thấy cơ cấu lao động trong các
ngành nghề không đồng đều, mất cân đối. Do đó hệ thống lơng, bảng lơng,
chế độ phụ cấp đối với từng ngành nghề phù hợp chính là công cụ điều tiết lao
động.
Với những chức năng trên, tiền lơng thực sự đã đóng góp một vai trò rát
quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, khuyến khích NLĐ trong
công việc, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2.Phân loại tiền lơng, phân loại lao động
1.2.1. Phân loại tiền lơng:
Để tiến hành hạch toán tiền lơng một cách đúng đắn, cần phân loại tiền
lơng thành hai bộ phận: Chế độ cấp bậc tỷ lệ và các hình thức lơng.
- Chế độ cấp bậc tiền lơng là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà
DN dựa vào đó để vận dụng trả lơng cho công nhân theo chất lợng và điều
kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định. Gồm có ba bộ phận
sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
+ Thang lơng, bảng lơng.
+ Mức lơng.
* Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là bảng quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu về trình độ NLĐ đối với các cấp bậc khác nhau. Tiêu
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
8
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
chuẩn này quy định những yêu cầu về kiến thức và khả năng thực hành của
NLĐ trong sản xuất và nghiệp vụ quản lý đối với từng bậc.
* Thang lơng là biểu xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng ở các trình độ
thành thạo khác nhau. Trong mỗi thang lơng có quy định số bậc lơng và hệ số
cấp bậc tơng đơng, điều quan trọng là phải xác định chính xác hệ số (chênh
lệch bậc sau so với bậc trớc là bao nhiêu ).
- Xác định hệ số căn cứ vào:
+ Đặc điểm sản xuất của từng ngành.
+ Mức độ phức tạp của công việc.
+ Thời gian đào tạo dài hay ngắn.
+ Động viên đợc công nhân phấn đấu nâng bậc.
* Bảng lơng đợc áp dụng cho công nhân thuộc những ngành nghề tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật không thể phân chia ra nhiều trình độ rõ rệt, hoặc do
đặc điểm của công việc phải bố trí công nhân theo cơng vị và trách nhiệm
công tác, bảng lơng cũng áp dụng với lao động quản lý.
* Mức lơng là số lợng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lơng. Đối với công
nhân cơ quan nhà nớc chỉ quy định mức lơng bậc một và các hệ số (nhân mức
lơng bậc1 với hệ số lơng của bậc tơng ứng).
+ Căn cứ để quy định mức lơng bậc một.
- Mức tiền lơng tối thiểu .
- Vai trò ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.
Hiện nay ngời ta không tính vào mức lơng bậc một điều kiện lao động
và xem nó nh một loại phụ cấp.
- Nhà nớc quy định một số loại phụ cấp nhằm bổ sung cho tiền lơng
chính, đảm bảo sự công bằng cho ngời lao động.
- Mức lơng tối thiểu đợc xác định gồm các thành phần chi về ăn, mặc,
đồ dùng đi lại, về văn hoá. Trong mức lơng tối thiểu ngoài phần chi dùng
chobản thân NLĐ còn một phần chi tiêu cho ngời ăn theo.
- Với việc phân loại tiền lơng giúp cho kế toán phân bổ chính xác tiền l-
ơng vào CPSXKD. Đặc biệt đối với tiền lơng nghỉ phép của công nhân, để
tránh sự biến động lớn trong giá thành kế toán có thể vận dụng phơng pháp
trích trớc đối với tiền lơng nghỉ phép.
1.2.2. Phân loại lao động
Do lao động trong DN có nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho
việc quản lý và hạch toán cần thiết phảI tiến hành phân loại. Phân loại lao
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
9
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trng
nhất định.Về mặt quản lý và hạch toán lao động thờng đợc phân theo các tiêu
thức sau:
- Phân loại lao động theo thời gian:
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao dộng
thờng xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời mang tính thời vụ. Cách
phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tổng số của mình, từ đó có kế
hoạch sử ụng, bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết. Đồng thời xác
định các khoản nghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác.
- Phân loại lao động quan hệ với quá trình sản xuất:
Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, có thể phân
lao động của DN thành hai loại sau:
+ Lao động trực tiếp sản xuất: Chính là bộ phận công nhân trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch
vụ.Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển các thiết bị máy móc để
sản xuất sản phẩm, những ngời phục vụ quá trình sản xuất.
+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một
cách gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doah của DN. Thuộc bộ phận này
bao gồm nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý
hành chính.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh gía đợc tính hợp lý của
cơ cấu lao động. Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu
cầu của công việc, tinh giản bộ máy gián tiếp.
- Phân loại theo chức năng của lao động trong qúa trình sản xuất kinh
doanh:
Theo cách này, toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3
loại:
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý chế biến: Bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân
viên phân xởng
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ,lao vụ dịch vụ nh nhân viên bán hàng,
tiếp thị, nghiên cứu thị trờng
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
10
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Lao động thwj hiện chức năng quản lý: là nhữnh lao động tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý hành chính của DN nh các nhân
viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này giup cho việc tập hộp chi phí lao động đợc kịp thời,
chính xác, phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
1.3. Các hình thức trả lơng.
Các doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản là chế độ
trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm
(đủ tiêu chuẩn) do công nhân viên chức làm ra.
Tơng ứng với hai chế độ trả lơng đó là hai hình thức tiền lơng cơ bản:
+ Hình thức tiền lơng theo thời gian .
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm .
1.3.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian .
- Hình thức tiền lơng thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động. Theo hình thức
này thì tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào hai nhân tố đó là :
+ Mức tiền lơng trong một đơn vị thời gian.
+Thời gian làm việc.
Tiền lơng = Thời gian x Đơn giá tiền lơng thời
thời gian làm việc thực tế gian
- Hình thức tiền lơng này thờng áp dụng cho các đơn vị hành chính sự
nghiệp hay nhân viên gián tiếp ở các đơn vị sản xuất nh : Nhân viên quản lý xí
nghiệp, nhân viên quản lý phân xởng Những nhân viên này không có điều
kiện xác định đợc khối lợng công việc hoàn thành. Lơng thời gian cũng có hai
loại đó là: Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng.
* Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn là đơn giản,
dễ theo dõi.
* Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo hình thức giản đơn là không
khuyến khích đợc ngời lao động có trình độ tay nghề, cha phát huy hết khả
năng của ngời lao động.
- Tiền lơng theo thời gian có thởng: là khoản tiền lơng thởng cho ngời
lao động do kết quả tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm,
tiết kiệm vật t hoặc hoàn thành xuất xắc nhiệm vụ. Mức lơng đợc quy định
bằng tỷ lệ % theo tiền lơng thực tế và mức độ hoàn thành công việc đợc giao,
hình thức trả lơng này là một trong những biện pháp kích thích vật chất đối
với ngời lao động, tạo cho họ gắn bó và làm việc với tinh thần trách nhiệm
cao.
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
11
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
+ Lơng tháng:
Là tiền lơng trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lơng đã sắp xếp,
ngoài hởng lơng tháng sẽ nhận đợc tiền lơng theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp (nếu có). Hình thức tiền lơng này đợc áp dụng trả cho các CBCNV làm
việc ở các bộ phận gián tiếp sản xuất.
Công thức tính lơng tháng:
Mi = Mn x Hi +(Mn x Hi x Hp)
Chú giải: Mi: tiền lơng tháng của công nhân bậc i
Mn: tiền lơng cơ bản(540.000đ)
Hi: hệ số cấp bậc của công nhân bậc i
Hp: hệ số phụ cấp
+ Lơng ngày:
Là tiền lơng chính trả cho ngời lao động theo mức lơng hàng ngày và số
ngày làm việc thực tế trong tháng.
Tiền lơng tính theo ngày:
Mi
Số ngày công thực tế trong tháng(20-23)
* Lơng công nhật:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động tạm thời cha đợc xếp vào thang lơng,
bậc lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào hởng lơng ngày đó theo mức quy
định đối với từng loại công nghệ.
* Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian :
- Phù hợp với những công việc mà ở đó không định mức hoặc không
nên định mức, mặt khác tính toán đơn giản, dễ hiểu.
* Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian :
- Làm suy yếu vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng và duy trì chủ nghĩa
bình quân trong tiền lơng.
1.3.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm .
- Hình thức tiền lơng sản phẩm là hình thức tiền lơng tính theo khối l-
ợng (số lợng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng,
quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm đó.
- Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cở sở các tài liệu
hạch toán kết quả lao động, chẳng hạn nh phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
việc hoàn thành và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng
loại sản phẩm công việc đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc
phân phối theo lao động, gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động,
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
12
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
khuyến khích ngời lao động hăng say lao động, góp phần làm tăng thêm sản
phẩm cho xã hội .
- Tiền lơng theo sản phẩm là số tiền mà ngời lao động nhận đợc căn cứ
vào đơn giá tiền lơng và số lợng sản phẩm hoàn thành.
Lsp = qi ì Gi
Trong đó:
Lsp: là tiền lơng theo sản phẩm
qi: là sồ lợng sản phẩm loại i sản xuất ra
Gi: là đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
i=1,n n:là loại sản phẩm ngời lao động sản xuất ra
Trong việc trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi việc xây dựng các định mức
kinh tế kỹ tthuật chính xác để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lơng
với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý. Tuỳ theo yêu cầu kích
thích ngời lao động để nâng cao chất lợng năng xuất mà có thể áp dụng các
đơn giá tiền lơng sản phẩm khác nhau và do đó phát sinh đợc các dạng tiền l-
ơng theo sản phẩm khác nhau.
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất sản
phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm trực tiếp. Hoặc có thể áp dụng đối với ngời gián
tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
+ Lơng sản phẩm trực tiếp là hình thức trả lơng căn cứ vào số lợng và
chất lợng sản phẩm mà ngời công nhân đó hoàn thành trong thời gian làm việc
và đợc xác định bằng số lợng sản phẩm đã sản xuất nhân với đơn giá mỗi đơn
vị sản phẩm đợc trả.
+ Lơng sản phẩm gián tiếp là tiền lơng trả cho công nhân viên phụ,
cùng tham gia sản xuất với công nhân chính đã hởng lơng theo sản phẩm. Tiền
lơng đợc xác định căn cứ vào hệ số giữa mức lơng của công nhân phụ sản xuất
ra với sản lợng sản phẩm đã định mức cho công nhân chính và nhân với sản
phẩm công nhân sản xuất ra. Hoặc trên cơ sổ thang lơng và bậc lơng của công
nhân phụ và trả theo tỷ lệ % hoàn thành các định mức sản xuất quy định cho
công nhân chính.
- Tiền lơng sản phẩm giản đơn kết hợp với tiền thởng về năng suất nâng
cao chất lợng sản phẩm gọi là tiền lơng sản phẩm có thởng, là tiền lơng trả
cho công nhân lao động căn cứ vào số lợng sản phẩm đã sản xuất ra theo đơn
giá mỗi đơn vị sản phẩm, kết hợp với một hình thức tiền thởng khi hoàn thành
(hoàn thành vợt mức) các chỉ tiêu quy định nh: tiết kiệm nguyên nhiên liệu,
nâng cao chất lợng sản phẩm
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
13
Trờng ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kinh tế
- Tiền lơng sản phẩm tính theo đơn giá lơng sản phẩm tăng dần (luỹ
tiến), áp dụng theo mức độ hoàn thành vợt mức khối lợng sản phẩm đợc gọi là
tiền lơng sản phẩm luỹ tiến.
+ Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suất
lao động và thờng đợc áp dụng với những nơi sản xuất còn chậm, nhằm tăng
sản lợng sản phẩm đó.
Nh vậy hình thức trả lơng theo sản phẩm rất có u điểm, đã đảm bảo đợc
nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng
lao động. Vì vậy đã kích thích ngời lao động quan tâm đến kết quả lao động
của mình, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm cho xã hội. Hình
thức tiền lơng sản phẩm đang đợc áp dụng rông rãi, song đối với trờng hợp trả
lơng theo sản phẩm tập thể (sản phẩm, công việc do nhóm, tổ lao động cùng
tạo ra ) thì cần vận dụng cách tính chia lơng phù hợp đó là chia theo thời gian
làm việc và cấp bậc kỹ thuật kết hợp bình điểm hoặc
Xây dựng định mức tiên tiến hiện thực là rất khó khăn, khó xác định
đơn giá chính xác, khối lợng tính toán lớn rất phức tạp.
- xếp loại A,B,C, Trong các ngành thơng nghiệp, dịch vụ có thể chia
lơng theo khoán tỷ lệ doanh thu bán hàng, hình thức này sẽ tạo cho công nhân
viên năng động tìm nguồn hàng nhạy bén với thị trờng.
* Nhợc điểm: Khi áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm cần chú ý
các điều kiện sau:
+ Xây dựng đợc một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, phản ánh
chính xác đúng đắn kết quả lao động.
+ Cải tiến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, giảm dần và loại hẳn số
lao động dôi thừa, phân rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, nghiệm thu
chính xác kết quả lao động.
+ Bảo đảm các yếu tố vật chất lao động, cải thiện điều kiện làm việc.
+ Xây dựng và kiện toàn một số chế độ thể lệ cần thiết khác.
1.3.3. Hình thức trả lơng khoán.
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo chất lợng và khối lợng
công việc mà họ hoàn thành.
1.3.4. Hình thức trả lơng tập thể.
Phơng pháp 1: Chia lơng sản phẩm theo thời gian làm việc và cấp bậc
kỹ thuật làm việc.
Li = Lt/tổngTi x Hi
Chủ giải:
Li : Tiền lơg của công nhân bậc i
Lê Thị Hơng KT8-K4 Chuyên đề Kế toán tiền lơng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét