LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nội dung triển khai chuẩn kiến thức kĩ năng KH, LS&ĐL ở tiểu học.": http://123doc.vn/document/555766-noi-dung-trien-khai-chuan-kien-thuc-ki-nang-kh-ls-dl-o-tieu-hoc.htm
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG MÔN KHOA HỌC; LỊCH SỬ VÀ ĐỊA
LÍ
* HD thực hiện chuẩn:
- Đóng thành từng quyển riêng cho từng khối lớp.
- Xác định chuẩn theo tùng bài cụ thể, đầy đủ cả 35
tuần thực học.
- Có thêm phần xác định chuẩn cho tất cả các tiết ôn
tập.
- Có đưa thêm phần giáo dục địa phương cho môn
Lịch sử.
1.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUẨN VÀ
SÁCH GIÁO KHOA:
SGK: tài liệu tiếp nối chương trình, cụ thể hoá
những quy định của chương trình về mục tiêu bộ
môn, phạm vi, số lượng, mức độ các đơn vị kiến
thức; định hướng về PPDH, gợi ý tổ chức các hoạt
động học tập.
- Căn cứ để biên soạn SGK là chương trình (cụ thể
là Chuẩn):
+ Mục đích, yêu cầu của Chuẩn được thể hiện
trong mục tiêu và nội dung bài học trong SGK.
1.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUẨN VÀ
SÁCH GIÁO KHOA:
l
+ Tuy nhiên, mục tiêu của SGK là mọi
đối tượng HS với những khả năng và
điều kiện học tập không giống nhau. Vì
vậy, trên cơ sở Chuẩn, SGK còn có một
số nội dung kiến thức, kĩ năng có tính
“mở rộng, phát triển”.
1.5. MÔN KHOA HỌC:
MỤC TIÊU CHUNG:
*Giúp cho học sinh một số kiến thức cơ bản ban đầu về:
-Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự sinh sản, sự
lớn lên của cơ thể con người. Cách phòng tránh một số
bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm.
-Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật.
-Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu,
dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
1.5. MÔN KHOA HỌC:
*Giúp cho học sinh một số kỹ năng ban đầu:
-Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức
khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng.
-Quan sát và làm một số thí nghiệm, thực hành khoa học đơn giản,
gần gũi với đời sống, sản xuất.
-Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông
tin để giải đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình
vẽ, sơ đồ….
-Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số
sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên.
-Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình
và cộng đồng.
1.6.NỘI DUNG VÀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
CỦA MÔN KHOA HỌC:
*LỚP 4:
Môn Khoa học lớp 4 tiếp nối kiến thức về tự nhiên của môn TN&XH lớp 1,2,3,
được cấu trúc đồng tâm, mở rộng và nâng cao theo 3 chủ đề:
+ Con người và sức khỏe ( gồm 21 bài. Trong đó bài 18 và 19 ôn tập Con người
và sức khỏe).
+ Vật chất và năng lượng (Gồm 37 bài. Trong đó bài 33 và 34 ôn tập kiểm tra
HKI, bài 55 và 56 ôn tập Vật chất và năng lượng).
+ Thực vật và động vật (Gồm 14 bài ( Trong đó bài 67, 68 ôn tập Thực vật và
động vật, bài 69,70 ôn tập và kiểm tra cuối năm).
*LỚP 5:
-Riêng lớp 5 có thêm chủ đề Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên nhằm giúp
học sinh hệ thống hóa lại những kiến thức các em đã được học về tự nhiên, xã
hội và con người qua môn TN & XH lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4.
1.7. CHƯƠNG TRÌNH MÔN LỊCH SỬ
VÀ ĐỊALÍ:
*Mục tiêu:
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản, thiết
thực về:
+ Các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu
tương đối có hệ thống theo dòng thời gian của lịch sử
Việt Nam từ buổi đầu dựng nước tới nửa đầu thế kỉ
XIX.
+ Các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lí đơn
giản ở Việt Nam, các châu lục và một số quốc gia trên
thế giới.
1.7. CHƯƠNG TRÌNH MÔN LỊCH
SỬ VÀ ĐỊALÍ:
*Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
+ Quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập tư liệu từ các nguồn
thông tin khác nhau. Nêu thắc mắc trong quá trình học tập và
chọn thông tin để giải đáp. Nhận biết đúng các sự vật, sự
kiện, hiện tượng lịch sử. Trình bày kết quả nhận thức của
mình Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống.
+Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh: Ham học hỏi để
biết về lịch sử dân tộc; Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
Bảo vệ cảnh quang thiên nhiên và các di tích lịch sử.
1.8. Nội dung chương trình:
Chương trình Lịch sử và Địa lí bao gồm các chủ
đề:
*Lịch sử 4:
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước (từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179
TCN):
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập ( từ năm 179 TCN đến thế kỷ
X).
- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến 1009).
- Nước Đại Việt.
*Địa lí 4:
- Bản đồ.
- Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của người dân ở miền núi và trung du.
- Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người dân ở miền đồng bằng.
- Vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo.
1.8. Nội dung chương trình:
Chương trình Lịch sử và Địa lí bao gồm các chủ
đề:
* Lịch sử 5:
- Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô
hộ (1858-1945);
- Bảo vệ chính quyền non trẻ trường kì kháng chiến bảo vệ
độc lập dân tộc;
- Xây dựng Chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất
nước (1954-1975);
* Địa lí 5:
- Địa lí Việt Nam: Tự nhiên; dân cư; kinh tế.
- Địa lí thế giới: Châu Á; châu Âu; châu Phi; châu Mĩ; châu
Đại dương, châu Nam Cực.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét